{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-xse1156-11-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario XSE1156 11-56 XS Coated Nickel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-family:-apple-system,BlinkMacSystemFont,'Segoe UI',Roboto,Helvetica,Arial,sans-serif;line-height:1.7;color:#222;max-width:820px;margin:0 auto;font-size:16px}\n.tnc-desc h1{font-size:26px;font-weight:700;margin:24px 0 12px;line-height:1.3}\n.tnc-desc h2{font-size:21px;font-weight:700;margin:28px 0 10px;color:#111;border-bottom:2px solid #eee;padding-bottom:6px}\n.tnc-desc h3{font-size:17px;font-weight:600;margin:20px 0 8px;color:#333}\n.tnc-desc p{margin:10px 0}\n.tnc-desc ul{margin:10px 0;padding-left:22px}\n.tnc-desc li{margin:5px 0}\n.tnc-desc strong{color:#111}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:16px 0}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even){background:#fafafa}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario XSE1156\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng phủ cao cấp nhất \u003cstrong\u003eXS Coated Nickel\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây trầm nặng nhất của dòng XS 6 dây: thiết kế để giữ lực căng thoải mái khi \u003cstrong\u003ehạ nguyên cung xuống D\u003c\/strong\u003e hoặc chơi drop C. Kết hợp lớp phủ XS cho tuổi thọ dài nhất và lõi NY Steel. Lựa chọn cho metal hạ tuning muốn dây bền lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario XSE1156 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eXSE1156 là bộ dây \u003cstrong\u003ehybrid gauge\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e — dây cao cỡ 11 (.011\/.014\/.018), dây trầm cực nặng (.030\/.044\/.056). Thuộc dòng \u003cstrong\u003eXS Coated Nickel\u003c\/strong\u003e. D'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMục đích thiết kế:\u003c\/strong\u003e Bộ dây này được tạo ra để \u003cstrong\u003egiữ lực căng thoải mái khi hạ tuning\u003c\/strong\u003e. Cụ thể:\n- \u003cstrong\u003eHạ nguyên cung xuống D\u003c\/strong\u003e (D standard: D-G-C-F-A-D) — dây trầm .056 giữ độ căng chắc thay vì lỏng lẻo\n- \u003cstrong\u003eDrop C\u003c\/strong\u003e (C-G-C-F-A-D) — dây trầm nặng lý tưởng cho riff drop C\n- Các tuning thấp khác cần dây trầm dày\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ tuning chuẩn E, cỡ 11-56 sẽ khá căng; sức mạnh thực sự của bộ dây thể hiện khi hạ tuning, nơi dây trầm .056 giữ được độ căng và định nghĩa mà cỡ mỏng hơn không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCộng công nghệ XS: tuổi thọ dài nhất dòng điện — đặc biệt quý với người chơi metal hạ tuning ra nhiều mồ hôi tay và đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY phủ polymer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY phủ polymer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY phủ polymer\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.422\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .011, .014, .018 (thép trần), .030, .044, .056 (quấn). Dây cao cỡ 11 vừa phải, dây trầm cực nặng cho hạ tuning. Thiết kế để giữ lực căng thoải mái khi hạ nguyên cung xuống D.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXSE1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Coated Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS film siêu mỏng + polymer dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning khuyến nghị\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD standard, drop C\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp phủ XS\u003c\/strong\u003e — Film siêu mỏng trên dây quấn, polymer trên dây thép trần, cho tuổi thọ dài nhất và bề mặt trơn mượt. Đặc biệt hữu ích với dây trầm cực nặng vốn dễ tích mồ hôi và bụi ở khe quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây trầm .056 cho hạ tuning\u003c\/strong\u003e — Dây E6 .056 giữ độ căng chắc khi hạ xuống D hoặc C, cho tone trầm sâu, gọn và có định nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Giữ tune 131%, chống đứt 40%. Với dây trầm dày dao động lớn ở tuning thấp, độ ổn định NY Steel giữ intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Tone sáng, output cao ngay cả ở tuning thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBề mặt trơn mượt\u003c\/strong\u003e — Cảm giác nhanh, giảm tiếng rít.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm sâu, chắc, đầy đặn — đặc biệt tỏa sáng khi hạ tuning. Ở D standard hay drop C, dây trầm .056 cho tone gọn và có sức nặng, không bị lỏng và \"ù\" như cỡ mỏng khi hạ. Dây cao cỡ 11 giữ tone dày ở dải cao. Lớp phủ cực mỏng giữ độ sáng và output.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute ở tuning thấp:\u003c\/strong\u003e Gọn và đanh nhờ dây trầm nặng. Đúng thứ metal hạ tuning cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTuổi thọ — điểm mạnh cốt lõi:\u003c\/strong\u003e Dài nhất dòng điện. Người chơi metal hạ tuning đánh mạnh, ra nhiều mồ hôi tay — dây thường chết rất nhanh; XS bền lâu hơn nhiều lần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định nhờ NY Steel, quan trọng khi hạ tuning và đổi tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Ở tuning chuẩn E khá căng; ở D standard\/drop C thì lực căng trở nên thoải mái đúng như thiết kế. Bề mặt trơn mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Đây là cỡ dây nặng cho hạ tuning. Chuyển sang XSE1156 cần chỉnh truss rod, cân intonation và gần như chắc chắn phải dũa rãnh lược đàn cho dây .056. Nên nhờ thợ setup nếu chưa quen.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eXSE1156 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003ehạ tuning D standard hoặc drop C\u003c\/strong\u003e\n- Chơi metal, metalcore, djent, nhạc nặng hạ tuning\n- Cần dây trầm nặng giữ độ căng chắc ở tuning thấp\n- \u003cstrong\u003eRa mồ hôi tay nhiều\u003c\/strong\u003e, đánh mạnh — cần dây bền lâu\n- Muốn tuổi thọ dài nhất (lớp phủ XS)\n- Muốn palm-mute gọn và đanh ở tuning thấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi tuning chuẩn E là chính → \u003cstrong\u003eXSE1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXSE1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop D (không thấp bằng) → \u003cstrong\u003eXSE1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop C trên guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eXSE1056 (10-56, 7 dây)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cỡ nhẹ hơn cho hạ tuning nhẹ → \u003cstrong\u003eXSE1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Không cần dây phủ → tìm cỡ 11-56 ở dòng khác\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh XSE1156 với các cỡ XS trầm nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eXSE1052\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eXSE1056 (7 dây)\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-56 (7 dây)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning khuyến nghị\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD standard, drop C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây B standard\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây trầm nặng nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056 (dây 7)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS (phủ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS (phủ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS (phủ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách chọn:\u003c\/strong\u003e XSE1156 cho hạ tuning D standard\/drop C trên guitar 6 dây. XSE1052 cho drop D (nhẹ hơn). XSE1056 nếu bạn chơi guitar 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nXSE1156 là bộ dây cỡ 11-56, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.056 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Medium Top \/ Extra Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018 (thép trần), .030, .044, .056 (quấn).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 dùng cho tuning nào?\u003c\/strong\u003e\nĐược thiết kế để giữ lực căng thoải mái khi hạ nguyên cung xuống D standard (D-G-C-F-A-D) hoặc chơi drop C. Dây trầm .056 giữ độ căng chắc ở tuning thấp. Ở tuning chuẩn E, bộ dây sẽ khá căng — sức mạnh thực sự của nó là khi hạ tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 chơi drop C được không?\u003c\/strong\u003e\nRất tốt. Dây trầm .056 là cỡ lý tưởng cho drop C, giữ độ căng chắc và cho tone gọn, đanh khi palm-mute. Đây là một trong những mục đích chính của bộ dây này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 bền hơn dây thường bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nXS có tuổi thọ dài nhất trong các dòng dây điện D'Addario, bền lâu hơn nhiều lần dây không phủ. Người chơi metal hạ tuning đánh mạnh và ra nhiều mồ hôi tay khiến dây thường chết rất nhanh; XS đặc biệt hữu ích với nhóm này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang XSE1156 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó. Đây là cỡ dây nặng cho hạ tuning, cần chỉnh truss rod, cân intonation và gần như chắc chắn phải dũa rãnh lược đàn cho dây .056. Nên nhờ thợ setup nếu chưa quen.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây XS được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eXSE1156 khác XSE1052 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nXSE1156 (11-56) nặng hơn XSE1052 (10-52), thiết kế cho hạ tuning sâu hơn — D standard và drop C — trong khi XSE1052 tối ưu cho drop D. Dây cao XSE1156 cỡ 11 (đầy hơn), dây trầm .056 (nặng hơn .052). Chọn XSE1156 nếu hạ tuning sâu; XSE1052 cho drop D.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt khi chuyển sang cỡ dây trầm nặng cho hạ tuning\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49162823467259,"sku":"XSE1156","price":430000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_XSE1156_detail1a_transparent_web.webp?v=1786353235","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-xse1156-11-56","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}