{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1149 11-49","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1149\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 (Medium)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL115: cỡ dây dày cho tone ấm, đầy và sustain dài của blues\/jazz, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và dải mid mạnh. NYXL1149 cũng là lựa chọn lý tưởng khi hạ tuning xuống Eb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1149 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1149 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.011 inch, dây E6 dày 0.049 inch, cùng cỡ với EXL115 phổ thông nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp. Người chơi Việt Nam thường gọi là \u003cstrong\u003e\"dây NYXL cỡ 11\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11 gắn liền với tone blues và jazz — dày, ấm, sustain dài, output mạnh. NYXL giữ nguyên những đặc tính này và bổ sung sức mạnh của NY Steel:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e — quan trọng với người chơi blues bend rộng và vibrato sâu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChịu lực kéo cao hơn tới 40%\u003c\/strong\u003e — cỡ 11 đòi lực bend lớn, NY Steel giúp dây bền hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh (1–3.5 kHz)\u003c\/strong\u003e — cộng hưởng tuyệt vời với tone dày của cỡ 11, cho guitar sự hiện diện đầy đặn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eĐây cũng là cỡ dây được khuyến nghị khi hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e — cỡ 11 bù lại phần lực căng mất đi, cho cảm giác tay gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.245\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL115 (11-49). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL115 (~118 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"). Ở tuning Eb, tổng lực căng giảm còn khoảng 105 lbs — gần bằng bộ 10-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 (Medium)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với lực căng lớn của cỡ 11 (trên 118 lbs), độ bền và ổn định của lõi NY Steel giữ intonation chính xác và độ bền cơ học cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần E1, B2, G3 giữ tune tốt hơn 131%. Với người chơi blues bend rộng và giữ note dài với vibrato, đây là cải tiến cảm nhận rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, cho intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm dày .028\/.038\/.049 cho trầm sâu, đầy và output cao — nền tảng của tone blues\/jazz. Dải mid mạnh cộng hưởng với độ dày của cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản, ấm và trung thực. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS\/XT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày, ấm và mạnh — đặc trưng cỡ 11, nay cộng thêm dải mid nổi bật của NYXL. Phần trung trầm đầy đặn, note có \"thân\" rõ ràng. Dải cao sáng nhưng không gắt nhờ dây dày. Đây là tone rất hợp amp đèn ở vùng edge-of-breakup, lý tưởng cho blues và classic rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài nhờ cỡ dây dày và lõi NY Steel. Note ngân lâu, ổn định — đúng thứ blues cần khi giữ một note với vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Cao. Dây dày cộng lớp quấn tái công thức cho tín hiệu mạnh, đẩy amp vào overdrive tự nhiên dễ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune khi bend rộng:\u003c\/strong\u003e Điểm mạnh cốt lõi cho blues. Người chơi blues bend rộng và vibrato sâu liên tục được lợi lớn từ độ ổn định 131% của NYXL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e Cỡ 11 đòi lực bend lớn, NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% giúp dây bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và có lực. Cần nhiều sức bấm và bend hơn cỡ 10 — người chưa quen cần 1–2 tuần thích nghi. Vì cùng cỡ EXL115, cảm giác tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL115 sang NYXL1149 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ cỡ 10 lên NYXL1149, cần chỉnh truss rod, cân intonation và có thể cần dũa rãnh lược đàn cho dây .049.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1149 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eblues, jazz, classic rock, soul, R\u0026amp;B\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày, ấm, sustain dài, output mạnh\n- Bend rộng và vibrato sâu, cần giữ tune ổn định\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e\n- Dùng đàn hollow body hoặc semi-hollow\n- Đã quen cỡ 11 và muốn nâng cấp lên dòng cao cấp\n- Diễn live, cần độ tin cậy\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Muốn bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao dày nhưng trầm nặng hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1152 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm hơn, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE1149 (XS)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE1149 (XT)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage ấm → \u003cstrong\u003eEPN115 XL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1149 với EXL115 (cùng cỡ 11-49)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49, ~118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49, ~118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chơi blues\/jazz bend rộng và vibrato sâu được lợi rõ từ khả năng giữ tune của NYXL1149. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL115 vẫn cho tone rất tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1149 với các dòng cùng cỡ 11-49\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuổi thọ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune 131%, bend khỏe, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, tone dày cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1149 là bộ dây cỡ 11-49, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.049 inch. D'Addario gọi cỡ này là Medium. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .028, .038, .049.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 khác EXL115 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 11-49 nhưng NYXL1149 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40%, và dải mid mạnh hơn. EXL115 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nBlues, jazz, classic rock, soul, R\u0026amp;B — mọi thể loại cần tone dày, ấm và sustain dài. Khả năng giữ tune tốt đặc biệt hữu ích cho blues bend rộng và vibrato sâu. Cũng rất phổ biến trên đàn hollow body và semi-hollow.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning Eb nên dùng NYXL nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1149 (11-49) là lựa chọn được khuyến nghị. Khi hạ nửa cung, dây mất khoảng 10–12% lực căng; cỡ 11 bù lại phần thiếu hụt đó, cho cảm giác tay gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn nhưng vẫn giữ tone dày. Cộng thêm khả năng giữ tune của NYXL rất hợp khi đổi tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được nhưng cần lực đáng kể hơn cỡ 10, đặc biệt ở dây G .018. Đây là đặc điểm chung của cỡ 11. Điểm cộng của NYXL là dây bền hơn khi bend mạnh và giữ tune tốt hơn sau khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL115 sang NYXL1149 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 11-49 và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108632699131,"sku":"NYXL1149","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1149_detail1_transparent.webp?v=1785130444","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-11-49","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}