{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-09-46","title":"Dây Guitar Điện D'Addario EXL125 09-46 XL Nickel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL125\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e09-46 (Super Light Top \/ Regular Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây \"lai\" (hybrid) thông minh: ba dây cao mỏng như cỡ 09 để bend cực nhẹ, ba dây trầm dày như cỡ 10 để riff chắc và trầm đầy. EXL125 dành cho người chơi muốn có cả hai — solo nhẹ nhàng mà riff vẫn nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL125 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL125 là bộ dây \u003cstrong\u003ehybrid gauge\u003c\/strong\u003e — nghĩa là hai nửa bộ dây dùng hai cỡ khác nhau:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBa dây cao (.009, .011, .016):\u003c\/strong\u003e giống hệt EXL120 cỡ 09-42\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBa dây trầm (.026, .036, .046):\u003c\/strong\u003e giống hệt EXL110 cỡ 10-46\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eKết quả là một bộ dây giải quyết đúng mâu thuẫn kinh điển của người chơi guitar điện: cỡ 09 bend sướng nhưng trầm mỏng và lỏng; cỡ 10 trầm chắc nhưng bend nặng tay. EXL125 lấy ưu điểm của cả hai.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/strong\u003e. Người chơi Việt Nam thường gọi tắt là \u003cstrong\u003e\"dây 9-46\"\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003e\"cỡ 9 đầu, 10 đuôi\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là một trong những mã bán chạy nhất dòng XL, đặc biệt với người chơi rock hiện đại và metal ở tuning chuẩn — nơi bạn cần riff palm-mute có sức nặng nhưng vẫn phải bend rộng trong đoạn solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario cho tới nay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.229\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13.10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5.94\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4.99\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14.70\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.04\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.64\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈93.13 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈42.25 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Tổng lực căng nằm chính giữa EXL120 (≈85 lbs) và EXL110 (≈103 lbs).\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46 (Super Light Top \/ Regular Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, ngăn dây quấn trượt hoặc xoay quanh lõi. Giữ intonation chính xác và tăng độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken cỡ 10\u003c\/strong\u003e — D (.026), A (.036), E (.049 — chính xác là .046) là bộ trầm tiêu chuẩn của cỡ 10-46. Đây là phần tạo nên sức nặng cho riff palm-mute và giữ cho dây E6 không bị lỏng khi bạn đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ 09\u003c\/strong\u003e — E1 (.009), B2 (.011), G3 (.016). Dây G .016 mỏng hơn .017 của cỡ 10 — chỉ 0.001 inch nhưng khác biệt rõ rệt trên tay, vì dây G thường là dây khó bend nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa giữ dây tươi nguyên đến khi mở gói, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dải cao sáng, nhanh, nhiều chi tiết — đúng đặc trưng cỡ 09. Dải trầm chắc, gọn và có sức nặng — đúng đặc trưng cỡ 10. Tổng thể là một bộ dây có \"hình dáng\" tone hơi lệch về phía đầy đặn ở phần dưới, mảnh và tơi ở phần trên. Rất hợp với nhạc có cấu trúc rõ ràng giữa riff và lead.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm mạnh lớn nhất. Bend một cung ở dây B và G nhẹ như cỡ 09. Chuyển sang riff ở dây E6 và A, tay lại cảm nhận được độ căng chắc như cỡ 10. Nhiều người chơi mô tả EXL125 là \"bộ dây không phải thỏa hiệp\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về cảm giác chuyển tiếp:\u003c\/strong\u003e Vì bộ dây có hai vùng độ căng khác nhau, một số người mới dùng thấy hơi lạ ở dây G và D — chỗ giao giữa hai vùng. Cảm giác này thường biến mất sau vài buổi chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm cần lưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Nếu bạn chuyển từ EXL110 sang EXL125, tổng lực căng giảm khoảng 10 lbs, chủ yếu ở ba dây cao. Nên chỉnh lại intonation, và nếu đàn có tremolo nổi thì cân lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL125 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi rock hiện đại, metal, hard rock ở tuning chuẩn E\n- Vừa cần riff palm-mute nặng, vừa cần solo bend rộng\n- Thấy cỡ 09 quá lỏng ở dây trầm, nhưng cỡ 10 lại nặng tay khi bend\n- Chơi trong band, cần dây trầm cắt được qua mix\n- Dùng đàn scale 25.5\" (Ibanez, Jackson, Strat, Tele)\n- Đánh mạnh tay ở dây trầm nhưng nhẹ tay khi solo\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cả bộ đều nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cả bộ đều cân bằng ở cỡ 10 → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Cần trầm nặng hơn nữa cho drop D → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop C, drop B → \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e\n- Bend cực mạnh, hay đứt dây E1 → \u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL125 với các mã liên quan\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây cao\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây trầm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 09\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 09\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhẹ toàn bộ, bend cực dễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 09\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBend nhẹ + trầm chắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng hơn cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend vừa + trầm rất nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTone dày, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách hiểu nhanh:\u003c\/strong\u003e EXL125 và EXL140 đều là dây hybrid, nhưng ngược chiều nhau. EXL125 = \u003cem\u003enhẹ trên, chuẩn dưới\u003c\/em\u003e (ưu tiên bend). EXL140 = \u003cem\u003echuẩn trên, nặng dưới\u003c\/em\u003e (ưu tiên drop tuning).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL125 với các mã cùng cỡ 09-46 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XT\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn mượt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e09-46\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBend nhẹ + riff chắc, rock\/metal\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung gian cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCăng hơn cỡ 10 một chút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop tuning kết hợp solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm, tone ấm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL125 là bộ dây cỡ 09-46, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.009 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.046 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Super Light Top \/ Regular Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .009, .011, .016, .026, .036, .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây hybrid gauge nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nLà bộ dây dùng hai cỡ khác nhau cho hai nửa bộ dây. EXL125 có ba dây cao mỏng như cỡ 09 (dễ bend) và ba dây trầm dày như cỡ 10 (chắc và đầy). Mục đích là lấy ưu điểm của cả hai cỡ trong một bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 khác EXL120 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây cao hoàn toàn giống nhau (.009, .011, .016) nên bend nhẹ như nhau. Khác biệt nằm ở ba dây trầm: EXL125 dùng .026\/.036\/.046 thay vì .024\/.032\/.042 của EXL120. Kết quả là EXL125 có phần trầm chắc, dày và có sức nặng hơn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 khác EXL110 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây trầm hoàn toàn giống nhau (.026, .036, .046). Khác biệt nằm ở ba dây cao: EXL125 dùng .009\/.011\/.016 thay vì .010\/.013\/.017. EXL125 bend nhẹ hơn đáng kể ở dây cao, trong khi phần trầm giữ nguyên độ chắc như EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 có phù hợp cho metal không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp ở tuning chuẩn E. Dây trầm cỡ 10 cho riff palm-mute có sức nặng, dây cao cỡ 09 cho phép solo tốc độ và bend rộng. Tuy nhiên nếu bạn chơi drop D thường xuyên, EXL140 (10-52) với dây E6 dày .052 sẽ chắc tay hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 chơi drop D được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược, nhưng dây E6 .046 sẽ hơi lỏng khi hạ xuống D — tương đương EXL110. Nếu drop D là tuning chính của bạn, EXL140 (10-52) là lựa chọn tốt hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL110 sang EXL125 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nChỉnh nhẹ. Tổng lực căng giảm khoảng 10 lbs, chủ yếu ở ba dây cao, nên tác động lên cần đàn không quá lớn. Bạn nên cân lại intonation ở ba dây cao và kiểm tra độ cong cần đàn. Với đàn tremolo nổi, cần chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL125 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài đáng kể tuổi thọ. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, cân nhắc XSE0946 hoặc XTE0946.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL125 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49097337798907,"sku":"EXL125","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL125_main_transparent.webp?v=1784807864","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl125-09-46","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}