{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-95-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL120+ 9.5-44 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL120+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây \"nửa cỡ\" độc đáo — nằm chính xác giữa cỡ 09 và cỡ 10, dành cho người chơi thấy cỡ 09 hơi lỏng nhưng cỡ 10 lại hơi căng. EXL120+ giải quyết đúng khoảng trống mà hai cỡ tiêu chuẩn để lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL120+ là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL120+ là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.0095 inch, dây E6 dày 0.044 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eSuper Light Plus\u003c\/strong\u003e, ký hiệu dấu cộng (+) trong tên sản phẩm chỉ chính điều này: đây là bản \"nâng nhẹ\" của EXL120.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐa số hãng dây chỉ sản xuất theo bước nhảy nguyên đơn vị: 09, 10, 11, 12. Vấn đề là khoảng cách giữa cỡ 09 và cỡ 10 khá lớn — chênh khoảng 18 lbs tổng lực căng. Rất nhiều người chơi rơi vào tình trạng: cỡ 09 bend sướng nhưng dây quá lỏng, note dễ bị \"trôi\" cao độ khi bấm mạnh và tone hơi mỏng; chuyển lên cỡ 10 thì lại thấy nặng tay, mỏi khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario tạo ra dòng \"Plus\" để lấp khoảng trống này. EXL120+ nâng mỗi dây lên khoảng nửa bậc so với EXL120, cho tổng lực căng nằm chính giữa hai cỡ tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi được lợi nhiều nhất:\u003c\/strong\u003e Người chơi lâu năm đã thử cả cỡ 09 và cỡ 10, biết rõ mình cần gì, và thấy không cỡ nào vừa vặn hoàn toàn. Đây không phải bộ dây dành cho người mới — người mới nên bắt đầu từ EXL110 hoặc EXL120 chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.241\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.62\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.292\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5.44\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14.70\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.35\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.62\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.08\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈94.30 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈42.77 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". So sánh: EXL120 (09-42) ≈85 lbs, EXL120+ (9.5-44) ≈94 lbs, EXL110 (10-46) ≈103 lbs. EXL120+ nằm gần như chính giữa.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, ngăn dây quấn trượt hoặc xoay. Giữ intonation chính xác và tăng độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — D (.026), A (.036), E (.044). Đáng chú ý: hai dây D và A dùng đúng cỡ của EXL110 (.026 và .036), chỉ riêng dây E6 là .044 thay vì .046. Điều này khiến phần trầm của EXL120+ gần với cỡ 10 hơn là cỡ 09.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ nửa bậc\u003c\/strong\u003e — E1 (.0095), B2 (.0115), G3 (.016). Đây là phần tạo nên đặc trưng của bộ dây: dây E1 và B2 dùng cỡ lẻ .0095 và .0115 — những cỡ không tồn tại trong bộ tiêu chuẩn. Dây G giữ .016 giống EXL120, nên bend dây G vẫn nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York. Việc sản xuất được cỡ dây lẻ như .0095 với dung sai chặt là minh chứng cho năng lực kiểm soát chất lượng của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng và nhanh như cỡ 09, nhưng có thêm độ đầy đặn rõ rệt ở dải trung. Không mảnh như EXL120, cũng chưa dày bằng EXL110. Đây là vùng tone mà nhiều người chơi mô tả là \"vừa đủ\" — đủ sáng để cắt qua mix, đủ đầy để không nghe mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm bán hàng chính. Bend vẫn nhẹ nhàng — đặc biệt ở dây G (.016 giống cỡ 09). Nhưng dây E1 và B2 dày hơn nửa bậc cho cảm giác chắc hơn dưới ngón, ít bị \"trôi\" cao độ khi bấm mạnh. Dây trầm gần như cỡ 10, cho riff có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ổn định cao độ:\u003c\/strong\u003e Cải thiện rõ so với cỡ 09. Với dây .009, người đánh mạnh tay thường vô tình đẩy cao độ lên khi bấm — dây .0095 giảm hiện tượng này đáng kể mà vẫn giữ được độ mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL120 lên EXL120+ tăng khoảng 9 lbs lực căng — mức thay đổi nhỏ, thường chỉ cần cân lại intonation. Chuyển từ EXL110 xuống EXL120+ giảm khoảng 9 lbs, cũng tương tự. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi qua đổi lại giữa các cỡ lân cận không gây xáo trộn lớn cho setup đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL120+ phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Đã thử cả cỡ 09 và cỡ 10, thấy \u003cstrong\u003ekhông cỡ nào vừa vặn hoàn toàn\u003c\/strong\u003e\n- Thấy cỡ 09 \u003cstrong\u003ehơi lỏng\u003c\/strong\u003e, note dễ trôi cao độ khi bấm mạnh\n- Thấy cỡ 10 \u003cstrong\u003ehơi nặng tay\u003c\/strong\u003e, mỏi khi chơi lâu\n- Chơi solo nhiều nhưng vẫn muốn tone không quá mỏng\n- Chơi rock, pop, blues rock, alternative ở tuning chuẩn E\n- Dùng đàn scale 25.5\" và thấy cỡ 10 hơi căng\n- Đánh mạnh tay nhưng thích dây mềm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eMới chơi guitar\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e chuẩn, dễ tìm mua hơn và là điểm tham chiếu tốt hơn\n- Muốn bend cực nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày, sustain dài → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao nhẹ nhưng trầm chắc hơn nữa → \u003cstrong\u003eEXL125 (09-46)\u003c\/strong\u003e\n- Cần nhích nhẹ \u003cstrong\u003etrên\u003c\/strong\u003e cỡ 10 → \u003cstrong\u003eEXL110+ (10.5-48)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop tuning → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e trở lên\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE09544 (dòng XS 9.5-44)\u003c\/strong\u003e\n- Bend cực mạnh, hay đứt dây → \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL120+ với các cỡ lân cận\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E1\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCảm giác\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈85 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMềm nhất, bend cực nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈94 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.0095\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.044\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈93 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao nhẹ, trầm chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈103 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈112 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 10 và 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt EXL120+ và EXL125:\u003c\/strong\u003e Hai bộ có tổng lực căng gần bằng nhau (94 vs 93 lbs) nhưng phân bố khác nhau. EXL125 giữ ba dây cao ở cỡ 09 và nâng ba dây trầm lên cỡ 10 — chênh lệch rõ rệt giữa hai vùng. EXL120+ nâng đều tất cả các dây lên nửa bậc — cảm giác đồng nhất hơn. Nếu bạn thích cảm giác liền mạch, chọn EXL120+. Nếu bạn muốn bend cực nhẹ ở dây cao và trầm chắc, chọn EXL125.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL120+ với các mã cùng cỡ 9.5-44 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn mượt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý:\u003c\/strong\u003e Cỡ 9.5-44 không phổ biến bằng cỡ tiêu chuẩn, nên số lượng mã ở các series khác cũng ít hơn. Ba mã trên là những lựa chọn có sẵn ở cỡ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ + riff chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSuper Light Plus\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa cỡ 10 và cỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm phức tạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề dòng \"Plus\":\u003c\/strong\u003e D'Addario có hai mã Plus cho guitar điện — EXL120+ (9.5-44) nằm giữa cỡ 09 và 10, EXL110+ (10.5-48) nằm giữa cỡ 10 và 11. Cả hai đều dành cho người chơi có yêu cầu cụ thể về độ căng mà cỡ tiêu chuẩn không đáp ứng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL120+ là bộ dây cỡ 9.5-44, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.0095 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.044 inch. D'Addario gọi cỡ này là Super Light Plus. Bộ đầy đủ gồm: .0095, .0115, .016, .026, .036, .044.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDấu cộng (+) trong tên EXL120+ nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nDấu cộng chỉ đây là phiên bản \"nâng nhẹ\" của EXL120. Mỗi dây được nâng lên khoảng nửa bậc so với cỡ 09 tiêu chuẩn, cho tổng lực căng nằm giữa cỡ 09 và cỡ 10. D'Addario dùng ký hiệu này cho cả EXL110+ (10.5-48).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhi nào nên chọn EXL120+ thay vì EXL120 hoặc EXL110?\u003c\/strong\u003e\nKhi bạn đã thử cả hai cỡ tiêu chuẩn và thấy không cỡ nào vừa vặn: cỡ 09 hơi lỏng khiến note dễ trôi cao độ, còn cỡ 10 lại hơi nặng tay khi chơi lâu. EXL120+ lấp đúng khoảng trống này. Nếu bạn chưa thử cỡ tiêu chuẩn, nên bắt đầu từ EXL110 hoặc EXL120 trước.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ khác EXL125 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTổng lực căng gần bằng nhau nhưng phân bố khác. EXL125 giữ ba dây cao ở cỡ 09 và nâng ba dây trầm lên cỡ 10, tạo chênh lệch rõ giữa hai vùng. EXL120+ nâng đều tất cả các dây lên nửa bậc, cho cảm giác đồng nhất hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL120 hoặc EXL110 sang EXL120+ có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nChỉnh nhẹ. Chênh lệch lực căng chỉ khoảng 9 lbs so với mỗi cỡ lân cận — mức thay đổi nhỏ. Thường chỉ cần cân lại intonation. Với đàn tremolo nổi, có thể cần chỉnh nhẹ lò xo. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi cỡ không gây xáo trộn lớn cho setup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phải lựa chọn tốt nhất. Người mới nên bắt đầu từ EXL110 (10-46) hoặc EXL120 (09-42) — hai cỡ tiêu chuẩn dễ tìm mua hơn và là điểm tham chiếu tốt để bạn biết mình thích gì. EXL120+ phát huy giá trị khi bạn đã có kinh nghiệm và biết rõ mình cần điều chỉnh gì.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 9.5-44 có phổ biến không?\u003c\/strong\u003e\nÍt phổ biến hơn cỡ tiêu chuẩn nên số lượng mã ở các series khác cũng hạn chế hơn. Ở D'Addario, cỡ này có ba lựa chọn: EXL120+ (XL Nickel), NYXL09544 (NYXL) và XSE09544 (XS Nickel).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL120+ dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài đáng kể tuổi thọ. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, cân nhắc XSE09544 thuộc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi — đặc biệt hữu ích với các cỡ dây lẻ như 9.5-44\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108320223483,"sku":"EXL120+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL120__main_transparent.webp?v=1785123352","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-95-44","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}