{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-11-49","title":"Dây Guitar Điện D'Addario EXL115 11-49 XL Nickel","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL115\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 (Medium)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây dày hơn tiêu chuẩn một bậc, cho chất âm dày, ấm và giàu năng lượng — được giới chơi blues, jazz và classic rock ưa chuộng, đồng thời là lựa chọn lý tưởng khi hạ tuning xuống Eb (nửa cung).\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL115 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL115 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.011 inch, dây E6 dày 0.049 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eMedium\u003c\/strong\u003e, và cộng đồng chơi đàn Việt Nam thường gọi là \u003cstrong\u003e\"dây cỡ 11\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bước nâng cấp tự nhiên cho người chơi đã quen cỡ 10 và muốn nhiều hơn: nhiều tone hơn, nhiều sustain hơn, nhiều output hơn. Dây dày hơn dao động với biên độ lớn hơn ở cùng lực gảy, nên tín hiệu vào pickup mạnh hơn, đẩy amp làm việc nhiều hơn và cho tiếng \"béo\" hơn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEXL115 gắn liền với danh tiếng tone blues — nhiều tay guitar blues nổi tiếng chọn cỡ 11 vì nó cho phép vibrato có \"thịt\", note sustain lâu và không bị mỏng khi đẩy amp vào vùng overdrive tự nhiên. Đây cũng là cỡ dây hay được khuyến nghị khi bạn hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (Es)\u003c\/strong\u003e — hạ nửa cung làm dây lỏng đi, và cỡ 11 bù lại đúng phần lực căng bị mất, cho cảm giác gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario cho đến nay.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.89\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17.90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.44\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.71\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.245\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.62\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈117.60 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈53.35 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Ở tuning Eb (hạ nửa cung), tổng lực căng giảm xuống khoảng 105 lbs — gần bằng bộ 10-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 (Medium)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh giữ chặt lớp quấn, cho intonation chính xác và độ bền cơ học cao. Với dây dày như cỡ 11, lõi lục giác đặc biệt quan trọng để giữ dây quấn không bị nới lỏng dưới lực căng lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm D (.028), A (.038), E (.049) quấn thép mạ niken. Ở cỡ dày này, lớp quấn dày hơn cho khối lượng dao động lớn hơn, dẫn tới trầm sâu và đầy, output mạnh vào pickup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.011), B2 (.014), G3 (.018). Dây G .018 khá cứng khi bend — đây là điểm cần lưu ý nếu bạn bend dây G nhiều. Bù lại, chính độ cứng này giúp vibrato có kiểm soát và note không bị \"trôi\" cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York với dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày, ấm và mạnh. So với cỡ 10, EXL115 cho phần trung trầm đầy đặn hơn hẳn, note có \"thân\" rõ ràng chứ không mảnh. Dải cao vẫn sáng đặc trưng XL Nickel nhưng bớt gắt hơn nhờ dây dày. Đây là tone rất hợp với amp đèn ở vùng edge-of-breakup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất tốt. Dây dày duy trì dao động lâu hơn, note ngân dài và ổn định — lý do các tay blues chuộng cỡ này khi cần giữ một note dài với vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Cao hơn cỡ 10 rõ rệt. Nếu bạn chuyển từ EXL110 sang EXL115 mà không đổi gì trên amp, bạn sẽ nghe âm lượng và độ gain tăng lên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và có lực. Cần nhiều sức bấm hơn cỡ 10, bend một cung ở dây B đòi hỏi lực đáng kể hơn. Với người chưa quen, cỡ 11 có thể gây mỏi tay trong 1–2 tuần đầu. Sau khi thích nghi, nhiều người thấy dây chắc tay cho cảm giác kiểm soát tốt hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ 10 lên cỡ 11 làm tăng khoảng 15 lbs tổng lực căng. Bạn cần chỉnh lại truss rod, cân lại intonation, và với đàn có tremolo nổi (Strat, Floyd Rose) cần chỉnh lại lò xo phía sau. Một số đàn có rãnh lược đàn (nut slot) hẹp có thể cần dũa rộng ra để dây .049 ngồi đúng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL115 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi blues, jazz, classic rock, soul, R\u0026amp;B\n- Muốn tone dày, ấm, sustain dài, output mạnh\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e — đây là cỡ dây được khuyến nghị nhất cho tuning này\n- Chơi chủ yếu hợp âm và riff hơn là solo bend nhiều\n- Dùng đàn hollow body hoặc semi-hollow (ES-335, Casino…)\n- Đã quen cỡ 10 và muốn nâng cấp độ chắc tay\n- Đánh mạnh tay, hay bị dây rung chạm phím ở cỡ mỏng\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Bend nhiều, thích dây nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao nhẹ nhưng trầm dày → \u003cstrong\u003eEXL116 (11-52)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop C, drop B, metal nặng → \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm hơn nữa, ít tiếng rít → \u003cstrong\u003eECG24 XL Chromes (11-50)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEJ21 (12-52)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e\n- Cần độ bền kéo cao nhất → \u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL115 với các mã cùng cỡ 11\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTone\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, sáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực cỡ 11, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune tốt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XT\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, sáng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, sáng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNiken nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, vintage\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTone thập niên 50–60\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eECG24\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlat wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, mellow nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz thuần, không tiếng rít ngón\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, trầm nặng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop tuning kết hợp solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGợi ý nhanh:\u003c\/strong\u003e Nếu bạn chơi blues\/rock ở tuning chuẩn hoặc Eb → EXL115. Nếu bạn chơi jazz thuần và ghét tiếng rít ngón → ECG24 Chromes. Nếu bạn muốn tone vintage ấm → EPN115 Pure Nickel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ, trầm chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung gian cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCăng hơn cỡ 10 một chút\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eMedium\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop tuning kết hợp solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm, tone ấm\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eQuy tắc tuning:\u003c\/strong\u003e Tuning chuẩn E → cỡ 10. Hạ nửa cung Eb → cỡ 11. Hạ một cung D → cỡ 11-52 hoặc 12. Drop C → cỡ 11-56 trở lên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL115 là bộ dây cỡ 11-49, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.049 inch. D'Addario gọi cỡ này là Medium. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .028, .038, .049.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115 hợp với thể loại nhạc nào?\u003c\/strong\u003e\nBlues, jazz, classic rock, soul và R\u0026amp;B là những thể loại hợp nhất. Cỡ 11 cho tone dày, sustain dài và output mạnh — đúng thứ các phong cách này cần. Cỡ dây này cũng rất phổ biến trên đàn hollow body và semi-hollow.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115 khác EXL110 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL110 là cỡ 10-46, EXL115 là cỡ 11-49 — dày hơn một bậc. EXL115 cho tone dày hơn, sustain dài hơn, output mạnh hơn, nhưng cần nhiều lực bấm và bend hơn. Chênh lệch tổng lực căng khoảng 15 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning Eb nên dùng cỡ dây nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL115 (11-49) là lựa chọn được khuyến nghị nhất. Khi hạ nửa cung, dây mất khoảng 10–12% lực căng; cỡ 11 bù lại đúng phần thiếu hụt đó, cho cảm giác tay gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn nhưng vẫn giữ được tone dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ cỡ 10 lên EXL115 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, nên chỉnh. Tăng khoảng 15 lbs lực căng sẽ làm cần đàn cong thêm về phía trước, gây action cao và có thể lệch intonation. Bạn cần chỉnh truss rod, cân lại intonation, và với đàn tremolo nổi thì chỉnh lại lò xo. Một số đàn cần dũa rộng rãnh lược đàn để dây .049 ngồi đúng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được, nhưng cần lực đáng kể hơn cỡ 10, đặc biệt ở dây G (.018). Nếu bạn bend hai cung thường xuyên, có thể cân nhắc EXL140 (10-52) — dây cao nhẹ như cỡ 10 nhưng dây trầm dày như cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL115 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Dây dày cỡ 11 thường giữ tone lâu hơn cỡ mỏng một chút. Lau dây sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài tuổi thọ. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, cân nhắc XSE1149 hoặc XTE1149.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL115 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt quan trọng khi bạn đổi lên cỡ dây dày hơn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49097284714747,"sku":"EXL115","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL115_detail1_transparent.webp?v=1784807184","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl115-11-49","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}