{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-105-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110+ 10.5-48 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48 (Regular Light Plus)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây \"nửa cỡ\" nằm chính xác giữa cỡ 10 và cỡ 11 — dành cho người thấy EXL110 (10-46) hơi mỏng nhưng chưa muốn nhảy hẳn lên cỡ 11 vốn khá nặng tay. EXL110+ cho tone dày dặn hơn, chắc tay hơn mà vẫn giữ được sự linh hoạt của cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL110+ là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL110+ là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.0105 inch, dây E6 dày 0.048 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eRegular Light Plus\u003c\/strong\u003e, dấu cộng (+) trong tên chỉ đây là bản \"nâng nhẹ\" của EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là mã Plus thứ hai trong dòng XL Nickel (mã còn lại là EXL120+ cỡ 9.5-44). Cả hai đều sinh ra để lấp khoảng trống giữa các cỡ tiêu chuẩn. Khoảng cách giữa cỡ 10 (≈103 lbs) và cỡ 11 (≈118 lbs) là khoảng 15 lbs — đủ lớn để nhiều người thấy bước nhảy này quá đột ngột. EXL110+ (≈112 lbs) nằm gần chính giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi được lợi nhiều nhất:\u003c\/strong\u003e Người chơi đã quen cỡ 10 nhưng muốn tone đầy đặn hơn một chút, hoặc muốn dây chắc tay hơn khi đánh mạnh, mà không sẵn sàng chịu lực bấm và bend nặng của cỡ 11. Cũng là lựa chọn tốt khi hạ tuning xuống Eb (hạ nửa cung) mà thấy cỡ 11 hơi quá.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.267\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17.90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.343\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.53\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.53\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.71\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.219\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈111.90 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈50.76 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". So sánh: EXL110 (10-46) ≈103 lbs, EXL110+ (10.5-48) ≈112 lbs, EXL115 (11-49) ≈118 lbs. EXL110+ nằm gần như chính giữa.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 (Regular Light Plus)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, ngăn dây quấn trượt hoặc xoay. Giữ intonation chính xác và tăng độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — D (.028), A (.038), E (.048). Đáng chú ý: hai dây D và A dùng đúng cỡ của EXL115 (.028 và .038), chỉ dây E6 là .048 thay vì .049. Điều này khiến phần trầm của EXL110+ gần với cỡ 11 hơn là cỡ 10, cho tone đầy đặn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ nửa bậc\u003c\/strong\u003e — E1 (.0105), B2 (.0135), G3 (.017). Dây E1 và B2 dùng cỡ lẻ .0105 và .0135 — những cỡ không tồn tại trong bộ tiêu chuẩn. Dây G giữ .017 giống EXL110, nên bend dây G không nặng thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và đầy đặn hơn EXL110 rõ rệt, nhưng chưa \"nặng\" như cỡ 11. Dải trung có thêm thân, dải trầm chắc hơn, output nhỉnh hơn. Vẫn giữ độ sáng và linh hoạt đặc trưng của cỡ 10 — đây là vùng tone \"cỡ 10 nhưng dày hơn\" mà nhiều người tìm kiếm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc hơn cỡ 10 một chút nhưng vẫn dễ chơi. Bend một cung ở dây B cần lực nhỉnh hơn EXL110 nhưng không đáng kể — vì dây G giữ nguyên .017 nên cảm giác bend tổng thể không nặng thêm nhiều. Dây trầm chắc tay hơn, phù hợp người đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ổn định cao độ:\u003c\/strong\u003e Tốt hơn cỡ 10. Dây dày hơn nửa bậc giảm hiện tượng đẩy cao độ khi bấm mạnh, cho note chuẩn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL110 lên EXL110+ tăng khoảng 9 lbs lực căng — mức thay đổi nhỏ, thường chỉ cần cân lại intonation. Chuyển từ EXL115 xuống EXL110+ giảm khoảng 6 lbs. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi giữa các cỡ lân cận không gây xáo trộn lớn cho setup đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL110+ phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Đã quen cỡ 10 nhưng muốn \u003cstrong\u003etone dày đặn hơn\u003c\/strong\u003e một chút\n- Thấy EXL110 hơi mỏng nhưng \u003cstrong\u003ecỡ 11 lại quá nặng tay\u003c\/strong\u003e\n- Đánh mạnh tay, muốn dây chắc hơn nhưng vẫn bend được thoải mái\n- Chơi rock, blues rock, hard rock ở tuning chuẩn E\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e mà thấy cỡ 11 hơi quá\n- Muốn output nhỉnh hơn để đẩy amp mạnh hơn\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eMới chơi\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e chuẩn, dễ tìm và là tham chiếu tốt hơn\n- Muốn cỡ 10 tiêu chuẩn → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày hơn nữa, chơi blues\/jazz → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Cần nhích nhẹ \u003cstrong\u003edưới\u003c\/strong\u003e cỡ 10 → \u003cstrong\u003eEXL120+ (9.5-44)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop D → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e (nếu có cỡ tương ứng)\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110+ với các cỡ lân cận\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E1\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCảm giác\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈94 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈103 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, đa dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈112 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.0105\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.048\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa 10 và 11\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, blues\/jazz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt EXL110+ và EXL115:\u003c\/strong\u003e EXL110+ có dây cao nhẹ hơn nửa bậc (.0105 vs .011) và dây G giữ .017 thay vì .018 — nghĩa là bend nhẹ hơn EXL115 rõ rệt. Nếu bạn muốn tone dày nhưng vẫn bend thoải mái, EXL110+ là lựa chọn tốt hơn cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110+ với các mã cùng cỡ 10.5-48 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL10548\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý:\u003c\/strong\u003e Cỡ 10.5-48 không phổ biến bằng cỡ tiêu chuẩn nên số mã ở series khác cũng ít hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ + riff chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRegular Light Plus\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa cỡ 10 và cỡ 11\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm phức tạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề dòng \"Plus\":\u003c\/strong\u003e D'Addario có hai mã Plus cho guitar điện — EXL120+ (9.5-44) nằm giữa cỡ 09 và 10, EXL110+ (10.5-48) nằm giữa cỡ 10 và 11. Cả hai dành cho người chơi có yêu cầu cụ thể về độ căng mà cỡ tiêu chuẩn không đáp ứng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL110+ là bộ dây cỡ 10.5-48, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.0105 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.048 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light Plus. Bộ đầy đủ gồm: .0105, .0135, .017, .028, .038, .048.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDấu cộng (+) trong tên EXL110+ nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nDấu cộng chỉ đây là phiên bản nâng nhẹ của EXL110. Mỗi dây được nâng lên khoảng nửa bậc so với cỡ 10 tiêu chuẩn, cho tổng lực căng nằm giữa cỡ 10 và cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhi nào nên chọn EXL110+ thay vì EXL110 hoặc EXL115?\u003c\/strong\u003e\nKhi bạn thấy EXL110 hơi mỏng nhưng cỡ 11 (EXL115) lại quá nặng tay. EXL110+ cho tone dày đặn hơn cỡ 10 mà vẫn giữ được sự linh hoạt và khả năng bend thoải mái, nhờ dây G giữ nguyên .017.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ khác EXL115 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL110+ có dây cao nhẹ hơn nửa bậc và dây G giữ .017 thay vì .018, nên bend nhẹ hơn EXL115 rõ rệt. EXL115 cho tone dày hơn một chút nhưng đòi lực bấm và bend nhiều hơn. Chọn EXL110+ nếu ưu tiên khả năng bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang EXL110+ có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nChỉnh nhẹ. Chênh lệch lực căng chỉ khoảng 6–9 lbs so với các cỡ lân cận. Thường chỉ cần cân lại intonation, và chỉnh nhẹ lò xo với đàn tremolo nổi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phải lựa chọn tốt nhất. Người mới nên bắt đầu từ EXL110 (10-46) chuẩn vì dễ tìm mua và là điểm tham chiếu tốt. EXL110+ phát huy giá trị khi bạn đã quen cỡ 10 và biết rõ mình muốn tone dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi — đặc biệt hữu ích với các cỡ dây lẻ như 10.5-48\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108354793723,"sku":"EXL110+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL110__detail1_transparent_11d87aad-83f7-463c-87f6-063ad4d5ff66.webp?v=1785123957","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-105-48","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}