{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110 10-46 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e — bộ dây guitar điện bán chạy nhất thế giới kể từ khi ra mắt năm 1974. Với lõi thép carbon lục giác quấn thép mạ niken, EXL110 cho chất âm sáng, cân bằng, sustain dài và cảm giác chơi vừa tay, phù hợp với hầu hết mọi dòng nhạc và mọi cây guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL110 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL110 là bộ dây tiêu chuẩn của làng guitar điện. Nếu bạn từng nghe ai đó nói \"cứ mua cỡ 10 mà chơi\", thì EXL110 chính là bộ dây họ đang nói tới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e — tức dây E1 dày 0.010 inch và dây E6 dày 0.046 inch — được xem là điểm cân bằng lý tưởng giữa hai thái cực: đủ mỏng để bend thoải mái và chạy ngón nhanh, nhưng cũng đủ dày để cho âm lượng đầy đặn, sustain dài và giữ tune tốt. Đây là lý do EXL110 trở thành cỡ dây được nhiều nhà sản xuất đàn lắp sẵn khi xuất xưởng, và là bộ dây mà mọi bộ dây khác thường được đem ra so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974, đánh dấu bước ngoặt của D'Addario khi hãng đưa công nghệ lõi lục giác (hex core) vào sản xuất hàng loạt. Sau nửa thế kỷ, XL Nickel vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.36\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15.39\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.98\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.58\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.52\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.04\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.64\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e102.52 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e46.51 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\" (Fender). Trên đàn scale 24.75\" (Gibson\/Epiphone), lực căng sẽ thấp hơn khoảng 6–7%, dây mềm tay hơn một chút.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (thép mạ niken)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e\nThay vì dùng lõi tròn như dây truyền thống, D'Addario dùng lõi thép carbon có tiết diện hình lục giác. Sáu cạnh sắc của lõi \"cắn\" chặt vào lớp dây quấn bên ngoài, ngăn hiện tượng dây quấn bị trượt hoặc xoay quanh lõi. Kết quả là dây giữ intonation chính xác hơn, ít bị chết dây sớm, và độ bền cơ học cao hơn đáng kể.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây quấn thép mạ niken (Nickel-Plated Steel)\u003c\/strong\u003e\nBa dây trầm (D, A, E) được quấn bằng thép mạ niken. Lớp niken làm dịu bớt độ gắt của thép trần, còn lõi thép bên dưới giữ lại độ sáng và output mạnh. Đây là công thức \"vàng\" cho pickup từ tính — đủ sáng để cắt qua mix, đủ ấm để không bị chói tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần (Plain Steel)\u003c\/strong\u003e\nDây E1, B2, G3 làm từ thép carbon cao nguyên khối, không quấn. Đây là lý do dây G ở cỡ 0.017 hơi cứng khi bend — nếu bạn bend dây G nhiều, có thể cân nhắc EXL120+ hoặc EXL125.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ, kiểm soát dung sai chặt\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây được kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York với dung sai đường kính cực nhỏ, đảm bảo bộ dây nào cũng cho cảm giác và âm thanh như nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e\nMỗi bộ được đóng trong túi VCI (Vapor Corrosion Inhibitor) — loại túi nhả hơi chống oxy hóa, giữ dây \"tươi\" như vừa ra khỏi dây chuyền cho tới lúc bạn xé bao. Bao bì thân thiện môi trường, có mã QR để đăng ký chương trình tích điểm Players Circle của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng, cân bằng, có độ \"cắt\" rõ ràng ở dải mid-high nhưng không chói. Dải trầm chắc và gọn, không bị ù. Đây là loại tone \"trung tính\" — nó không áp đặt màu sắc lên cây đàn của bạn mà để pickup và amp thể hiện đặc tính riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Dài và ổn định nhờ lõi lục giác và độ căng đồng đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Vừa phải. Không mềm oặt như cỡ 09, cũng không đòi lực như cỡ 11. Bend một cung ở dây B hay E1 rất nhẹ nhàng; dây trầm đủ độ căng để chơi riff palm-mute mà không bị \"lỏng\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bám ngón:\u003c\/strong\u003e Bề mặt quấn tròn có gờ rõ, cho cảm giác truyền thống, bám ngón tốt khi vibrato. Đổi lại, dây có tiếng rít khi trượt ngón — nếu bạn khó chịu với tiếng này, XL Half Rounds hoặc XL Chromes là lựa chọn thay thế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL110 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Mới chơi guitar điện và chưa biết chọn cỡ nào — đây là điểm xuất phát chuẩn nhất\n- Chơi tuning chuẩn E hoặc hạ nửa cung (Eb)\n- Chơi đa thể loại: rock, pop, blues, funk, country, indie\n- Dùng scale 25.5\" (Stratocaster, Telecaster, Ibanez) hoặc 24.75\" (Les Paul, SG)\n- Cần bộ dây đáng tin cậy để tập luyện và diễn thường xuyên với chi phí hợp lý\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Bend nhiều, thích dây nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL125 (09-46)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop D, drop C, metal riff nặng → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi blues\/jazz cần tone dày → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền gấp nhiều lần, ít phải thay → \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e (dòng XS phủ) hoặc \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (dòng XT phủ)\n- Cần dây chịu bend cực mạnh, giữ tune tuyệt đối → \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110 với các mã cùng cỡ 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTone\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XT\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu hơn, cảm giác gần như dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn mượt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPS510\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất sáng, crunchy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSustain dài, output cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEHR310\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHalf Rounds\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS mài phẳng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính, êm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không có tiếng rít ngón\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChọn thế nào cho nhanh:\u003c\/strong\u003e Nếu bạn thay dây mỗi 1–2 tháng và muốn tiết kiệm, EXL110 là lựa chọn tối ưu. Nếu bạn ra mồ hôi tay nhiều hoặc lười thay dây, đầu tư XSE1046 sẽ rẻ hơn về lâu dài. Nếu bạn bend mạnh và hay bị đứt dây G, NYXL1046 đáng để nâng cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e08-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e—\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend cực nhiều, shred, ngón yếu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock, pop, solo nhiều, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMuốn bend nhẹ nhưng trầm vẫn chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung gian giữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRegular Light\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐa dụng — lựa chọn phổ biến nhất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCần nhích thêm độ căng so với cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, hạ tuning nửa cung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop tuning kết hợp solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, chơi hợp âm, tone ấm dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu, baritone-style\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNguyên tắc chung:\u003c\/strong\u003e Scale càng dài (25.5\") thì dây càng căng; scale ngắn (24.75\") thì dây mềm hơn. Hạ tuning càng sâu thì càng cần dây dày để giữ độ căng. Khi đổi cỡ dây khác biệt lớn, nên chỉnh lại cần đàn (truss rod) và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL110 là bộ dây cỡ 10-46, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.010 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.046 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .026, .036, .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 có phù hợp cho người mới chơi không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp. Đây là cỡ dây tiêu chuẩn được đa số đàn guitar điện lắp sẵn từ nhà máy, đủ mềm để tập bấm hợp âm và bend, đồng thời cho âm thanh đầy đặn. Người mới không cần chỉnh lại đàn khi thay từ dây zin sang EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 khác EXL120 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL120 là cỡ 09-42, mỏng hơn EXL110 một bậc. EXL120 mềm tay hơn, bend dễ hơn, hợp với người thích solo nhiều hoặc ngón còn yếu. EXL110 cho tone dày hơn, sustain dài hơn và giữ tune tốt hơn khi đánh mạnh. Nếu chưa chắc chắn, bắt đầu với EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 và NYXL1046 nên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 10-46 nhưng khác chất liệu. NYXL1046 dùng hợp kim niken tái công thức, chịu lực kéo tốt hơn khoảng 131% so với dây thường, giữ tune ổn định hơn khi bend mạnh, và có dải mid nhỉnh hơn. EXL110 tone trung tính hơn và thuộc phân khúc phổ thông. Nếu bạn hay đứt dây khi bend hoặc chơi diễn liên tục, NYXL1046 đáng nâng cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL110 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nTùy tần suất chơi và mồ hôi tay. Chơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây thường bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Người ra mồ hôi tay nhiều hoặc chơi biểu diễn thường xuyên có thể cần thay sau 2–3 tuần. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi sẽ kéo dài tuổi thọ đáng kể. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, hãy cân nhắc dòng phủ XS hoặc XT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 có dùng được cho guitar Floyd Rose không?\u003c\/strong\u003e\nĐược. EXL110 là dây ball-end tiêu chuẩn, dùng bình thường với cầu Floyd Rose — chỉ cần cắt bỏ phần ball end trước khi kẹp vào lock nut theo cách lắp thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 chơi drop D được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược, nhưng dây E6 (0.046) sẽ hơi lỏng khi hạ xuống D. Nếu bạn chơi drop D thường xuyên, EXL140 (10-52) với dây trầm dày hơn sẽ cho cảm giác chắc tay và tone gọn hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49092150460667,"sku":"EXL110","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL_EnhancedImage2_transparent_web_9bd2581a-c60d-4475-b94a-efa8e9e2ab8d.webp?v=1784699093","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-10-46","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}