{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-epn115-11-48","title":"Dây Guitar Điện D'Addario EPN115 11-48 Pure Nickel Vintage","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-family:-apple-system,BlinkMacSystemFont,'Segoe UI',Roboto,Helvetica,Arial,sans-serif;line-height:1.7;color:#222;max-width:820px;margin:0 auto;font-size:16px}\n.tnc-desc h1{font-size:26px;font-weight:700;margin:24px 0 12px;line-height:1.3}\n.tnc-desc h2{font-size:21px;font-weight:700;margin:28px 0 10px;color:#111;border-bottom:2px solid #eee;padding-bottom:6px}\n.tnc-desc h3{font-size:17px;font-weight:600;margin:20px 0 8px;color:#333}\n.tnc-desc p{margin:10px 0}\n.tnc-desc ul{margin:10px 0;padding-left:22px}\n.tnc-desc li{margin:5px 0}\n.tnc-desc strong{color:#111}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:16px 0}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even){background:#fafafa}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EPN115\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-48 (Blues\/Jazz Rock)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e — dòng dây \u003cstrong\u003etone vintage\u003c\/strong\u003e thập niên 1950. Quấn bằng \u003cstrong\u003enickel nguyên chất\u003c\/strong\u003e, cỡ dày hơn EPN110 cho tone ấm vintage đầy đặn hơn, output lớn hơn và sustain dài hơn. Lựa chọn cho người chơi blues, jazz và classic rock muốn tone retro dày dặn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EPN115 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEPN115 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-48\u003c\/strong\u003e — thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eBlues\/Jazz Rock\u003c\/strong\u003e — chính cái tên đã nói lên định hướng thể loại.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePure Nickel:\u003c\/strong\u003e Giống toàn dòng, EPN115 quấn bằng \u003cstrong\u003enickel nguyên chất\u003c\/strong\u003e thay vì nickel-plated steel. Điều này cho tone ấm, tròn, vintage đặc trưng thập niên 50 — timbre của blues truyền thống, classic rock và rockabilly.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với EPN110 (10-45), EPN115 dày hơn (11-48), mang lại:\n- \u003cstrong\u003eTone đầy đặn hơn\u003c\/strong\u003e, phần trầm có sức nặng lớn hơn\n- \u003cstrong\u003eOutput lớn hơn\u003c\/strong\u003e (increased volume) — cỡ dày cho tín hiệu mạnh hơn\n- \u003cstrong\u003eLực căng chắc hơn\u003c\/strong\u003e, sustain dài hơn\n- \u003cstrong\u003eFundamental chắc hơn\u003c\/strong\u003e — hợp với comping và rhythm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eKết hợp tone ấm của Pure Nickel với độ đầy của cỡ 11, EPN115 là lựa chọn lý tưởng cho blues và jazz cần tone dày, ấm và có sức nặng — đặc biệt hợp đàn hollow body và semi-hollow.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.027\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.686\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.037\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.940\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.219\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .011, .014, .018 (thép trần), .027, .037, .048 (quấn nickel nguyên chất). Dây G (.018) vẫn là thép trần nên bend được. Cỡ 11-48 cho tone đầy và output lớn với lực căng cao hơn EPN110.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEPN115\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48 (Blues\/Jazz Rock)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNickel nguyên chất (Pure Nickel)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (E1, B2, G)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐặc trưng tone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, đầy, vintage thập niên 50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNew York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp (chuyên vintage)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn nickel nguyên chất — đặc điểm định danh\u003c\/strong\u003e — Lớp quấn bằng nickel nguyên chất (hợp kim thập niên 50), cho tone ấm, tròn, mượt và output đặc trưng vintage. Từ tính thấp hơn NPS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác thép carbon cao\u003c\/strong\u003e — Với cỡ 11 lực căng lớn, độ bền lõi giữ intonation chính xác và fundamental chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.011), B2 (.014), G (.018). Dây G vẫn là thép trần nên bend được, khác với các cỡ Pure Nickel wound-3rd (EPN21, EPN22).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRound wound\u003c\/strong\u003e — Kiểu quấn tròn, khác biệt duy nhất so với EXL115 là hợp kim lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm gói hút ẩm, mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại New York.\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Ấm, đầy, tròn và có sức nặng — tone vintage dày dặn. So với EPN110, EPN115 cho phần trầm nặng hơn, fundamental chắc hơn và output lớn hơn. So với EXL115 (NPS), EPN115 tối và ấm hơn, ít gắt ở dải cao. Đây là tone blues và jazz cổ điển đầy đặn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Lớn hơn EPN110 nhờ cỡ dày, dù vẫn mềm hơn EXL115 do đặc tính nickel nguyên chất. Cân bằng tốt giữa độ ấm và độ mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Dài, tròn đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Mượt, êm với phím đàn nhờ nickel nguyên chất. Chắc và đòi lực hơn EPN110 do cỡ dày hơn. Dây G .018 bend được nhưng cần lực.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi thích tone này:\u003c\/strong\u003e Người chơi blues và jazz muốn tone vintage dày, người dùng đàn hollow body cần tone ấm đầy đặn, người thu âm cần chất retro có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL115 (11-49) sang EPN115 (11-48) gần như không cần chỉnh đàn — cỡ gần tương đương. Thay đổi chính là tone. Nếu từ cỡ 10 lên, cần chỉnh nhẹ truss rod và cân intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEPN115 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eblues, jazz, classic rock\u003c\/strong\u003e cần tone vintage dày\n- Muốn tone ấm, đầy đặn, output lớn\n- Dùng đàn hollow body, semi-hollow\n- Thu âm cần chất retro có sức nặng\n- Thích cảm giác dây mềm, êm với phím đàn\n- Đã quen cỡ 11 và muốn thử tone Pure Nickel\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone sáng, hiện đại → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e nickel-plated steel\n- Muốn tone sáng cao cấp → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eEPN110 (10-45)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây G quấn cho jazz → \u003cstrong\u003eEPN21 (12-51)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEPN22 (13-56)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm nhất, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EPN115 với EXL115 (cùng cỡ 11, khác hợp kim)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEPN115\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNickel nguyên chất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-plated steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, đầy, vintage\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng, có bite\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eOutput\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa (mềm)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐịnh hướng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVintage blues\/jazz\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp (vintage)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm mấu chốt:\u003c\/strong\u003e EXL115 và EPN115 gần cùng cỡ, cùng round wound, khác hợp kim quấn. Chọn EPN115 cho tone ấm vintage; EXL115 cho tone sáng đa dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh các cỡ trong dòng Pure Nickel\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhẹ nhất, bend cực dễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-45\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBlues\/Jazz Rock\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDày hơn, tone đầy, output lớn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN21\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light (wound 3rd)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây G quấn, jazz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN22\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày nhất, tone jazz đầy đặn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEPN115 là bộ dây cỡ 11-48, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.048 inch. D'Addario gọi cỡ này là Blues\/Jazz Rock. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018 (thép trần), .027, .037, .048 (quấn nickel nguyên chất).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 khác EPN110 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEPN115 (11-48) dày hơn EPN110 (10-45), cho tone đầy đặn hơn, phần trầm nặng hơn, output lớn hơn và sustain dài hơn. Đổi lại lực căng cao hơn, đòi ngón khỏe hơn. EPN110 nhẹ và dễ bend hơn. Cả hai đều là Pure Nickel tone vintage.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 khác EXL115 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nGần cùng cỡ (11-48 vs 11-49) và cùng round wound, nhưng khác hợp kim lớp quấn. EPN115 quấn nickel nguyên chất cho tone ấm vintage đầy đặn; EXL115 quấn nickel-plated steel cho tone sáng hiện đại. Chọn EPN115 nếu muốn tone retro dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nBlues, jazz, classic rock — chính cái tên \"Blues\/Jazz Rock\" đã nói lên định hướng. Tone vintage dày đặn rất hợp đàn hollow body và semi-hollow. Cũng phổ biến khi thu âm cần chất retro có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 có phù hợp cho đàn hollow body không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp. Tone ấm, đầy đặn của cỡ 11 Pure Nickel rất hợp đàn hollow body và semi-hollow cho jazz và blues. Cỡ 11 cho fundamental chắc, tone có sức nặng để lấp đầy không gian.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL115 sang EPN115 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cỡ gần tương đương (11-48 vs 11-49). Thay đổi chính là tone chứ không phải lực căng. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN115 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây XL Pure Nickel được sản xuất tại nhà máy D'Addario ở New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, phong cách chơi và loại tone mong muốn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49159829553403,"sku":"EPN115","price":350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EPN115_detail1_transparent.webp?v=1786162522","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-epn115-11-48","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}