{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-epn110-10-45","title":"Dây Guitar Điện D'Addario EPN110 10-45 Pure Nickel Vintage","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-family:-apple-system,BlinkMacSystemFont,'Segoe UI',Roboto,Helvetica,Arial,sans-serif;line-height:1.7;color:#222;max-width:820px;margin:0 auto;font-size:16px}\n.tnc-desc h1{font-size:26px;font-weight:700;margin:24px 0 12px;line-height:1.3}\n.tnc-desc h2{font-size:21px;font-weight:700;margin:28px 0 10px;color:#111;border-bottom:2px solid #eee;padding-bottom:6px}\n.tnc-desc h3{font-size:17px;font-weight:600;margin:20px 0 8px;color:#333}\n.tnc-desc p{margin:10px 0}\n.tnc-desc ul{margin:10px 0;padding-left:22px}\n.tnc-desc li{margin:5px 0}\n.tnc-desc strong{color:#111}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:16px 0}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even){background:#fafafa}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EPN110\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-45 (Regular Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e — dòng dây \u003cstrong\u003etone vintage\u003c\/strong\u003e tái hiện âm thanh thập niên 1950. Điểm cốt lõi: dây quấn bằng \u003cstrong\u003enickel nguyên chất (pure nickel)\u003c\/strong\u003e thay vì nickel-plated steel, cho tone ấm, tròn, mượt đặc trưng của blues, classic rock và rockabilly cổ điển. Lựa chọn cho người chơi mê tone retro.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EPN110 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEPN110 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e10-45\u003c\/strong\u003e — thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e, dòng dây vintage của D'Addario. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eRegular Light\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePure Nickel khác gì?\u003c\/strong\u003e Đây là điểm phân biệt cốt lõi so với dòng XL Nickel (EXL) phổ thông. Cả hai đều là round wound, nhưng khác nhau ở \u003cstrong\u003ehợp kim lớp quấn\u003c\/strong\u003e:\n- \u003cstrong\u003eXL Nickel (EXL110)\u003c\/strong\u003e: quấn bằng \u003cstrong\u003enickel-plated steel (NPS)\u003c\/strong\u003e — thép mạ niken, cho tone sáng và output cao\n- \u003cstrong\u003eXL Pure Nickel (EPN110)\u003c\/strong\u003e: quấn bằng \u003cstrong\u003enickel nguyên chất\u003c\/strong\u003e — cho tone ấm, tròn, tối hơn và output\/từ tính thấp hơn\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCâu chuyện lịch sử:\u003c\/strong\u003e Thập niên 1950, nickel nguyên chất là hợp kim chính để làm dây guitar điện. Đến thập niên 1960, nó bị thay bằng nickel-plated steel khi người chơi cần tone sáng hơn và từ tính mạnh hơn. Pure Nickel đưa trở lại timbre ấm và giàu của kỷ nguyên vàng — tone đặc trưng trong blues truyền thống, classic rock và rockabilly.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEPN110 là cỡ 10-45 Regular Light — cân bằng giữa tone và độ dễ chơi, bend dễ, phù hợp cả solo lẫn rhythm. Đây là bộ Pure Nickel phổ biến nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.025\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.635\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.035\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.889\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.045\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.143\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn nickel nguyên chất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .010, .013, .017 (thép trần), .025, .035, .045 (quấn nickel nguyên chất). Cỡ 10-45 nhẹ hơn một chút ở dây trầm so với EXL110 (10-46), cho lực căng dễ chịu và bend thoải mái.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEPN110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-45 (Regular Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNickel nguyên chất (Pure Nickel)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (E1, B2, G)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐặc trưng tone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, tròn, vintage thập niên 50\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNew York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp (chuyên vintage)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn nickel nguyên chất — đặc điểm định danh\u003c\/strong\u003e — Đây là bản chất của Pure Nickel. Thay vì thép mạ niken (NPS), lớp quấn là nickel nguyên chất — hợp kim từng dùng ở thập niên 50. Nickel nguyên chất có từ tính thấp hơn NPS, cho output nhẹ hơn nhưng tone ấm, tròn và mượt hơn, ít gắt ở dải cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác thép carbon cao\u003c\/strong\u003e — Giống mọi dây điện D'Addario: lõi sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, cho intonation chính xác và độ bền.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.010), B2 (.013), G (.017). Dây G ở cỡ này vẫn là thép trần (bend được), giống EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRound wound\u003c\/strong\u003e — Vẫn là kiểu quấn tròn như XL Nickel\/NYXL, khác hoàn toàn với flat wound của Chromes. Điểm khác biệt duy nhất so với EXL110 là hợp kim lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm gói hút ẩm, mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại New York\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Ấm, tròn, mượt và có chất \"vintage\" đặc trưng. So với EXL110 (nickel-plated steel, sáng và có bite), EPN110 tối hơn, mềm hơn ở dải cao, dày và ấm hơn ở dải trung. Đây chính là tone của các bản thu blues, rock 'n' roll và rockabilly kinh điển thập niên 50-60.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Thấp hơn EXL110 do nickel nguyên chất có từ tính yếu hơn. Điều này cho tone \"mềm\" hơn, ít đẩy amp vào breakup mạnh — nhưng nhiều người thích vì nó giữ được sự trong trẻo và chi tiết, đặc biệt khi thu âm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Mượt. Nickel nguyên chất mềm hơn thép mạ niken nên bề mặt dây cho cảm giác dễ chịu, \"fret-friendly\" (êm với phím đàn). Bend dễ nhờ cỡ 10-45 và độ mềm của nickel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Tốt, tròn đầy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi thích tone này:\u003c\/strong\u003e Người chơi mê tone vintage, thu âm cần chất retro, hoặc đơn giản thích tone ấm hơn tone sáng gắt của dây thường. Nhiều nghệ sĩ blues và classic rock chọn Pure Nickel vì lý do này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL110 (10-46) sang EPN110 (10-45) gần như không cần chỉnh đàn — cỡ gần tương đương, chỉ dây E6 nhẹ hơn một chút. Thay đổi chính là tone, không phải cảm giác. Kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEPN110 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Mê \u003cstrong\u003etone vintage\u003c\/strong\u003e thập niên 50-60\n- Chơi \u003cstrong\u003eblues truyền thống, classic rock, rockabilly, country\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone ấm, tròn, mượt thay vì sáng gắt\n- Thu âm cần chất retro, ấm áp\n- Thích cảm giác dây mềm, êm với phím đàn\n- Dùng đàn vintage hoặc muốn tái tạo tone cổ điển\n- Đã quen cỡ 10 và muốn thử tone Pure Nickel\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone sáng, output cao, hiện đại → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e nickel-plated steel\n- Muốn tone sáng cao cấp, giữ tune tốt → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eEPN120 (09-41)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage dày hơn → \u003cstrong\u003eEPN115 (11-48)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm nhất → \u003cstrong\u003eEPN22 (13-56)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EPN110 với EXL110 (cùng ý tưởng cỡ 10, khác hợp kim)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEPN110\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-45\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNickel nguyên chất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-plated steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, tròn, vintage\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng, có bite, hiện đại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eOutput\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThấp hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCảm giác\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMềm, êm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐịnh hướng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVintage, blues, retro\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp (vintage)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm mấu chốt:\u003c\/strong\u003e Đây là cặp đối chiếu cốt lõi. EXL110 và EPN110 gần như cùng cỡ, cùng round wound, nhưng khác hợp kim lớp quấn. Chọn EPN110 nếu muốn tone ấm vintage; EXL110 nếu muốn tone sáng đa dụng. Cùng cỡ nên đổi qua lại gần như không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh các cỡ trong dòng Pure Nickel\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-41\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhẹ nhất, bend cực dễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-45\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRegular Light\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCân bằng, phổ biến nhất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues\/Jazz Rock\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày hơn, tone đầy, output lớn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN21\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-51\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light (wound 3rd)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây G quấn, jazz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN22\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Medium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày nhất, tone jazz đầy đặn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN110 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEPN110 là bộ dây cỡ 10-45, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.010 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.045 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017 (thép trần), .025, .035, .045 (quấn nickel nguyên chất).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePure Nickel khác Nickel-Plated Steel thế nào?\u003c\/strong\u003e\nPure Nickel (EPN) quấn bằng nickel nguyên chất, cho tone ấm, tròn, vintage và output thấp hơn. Nickel-Plated Steel (EXL, NYXL) quấn bằng thép mạ niken, cho tone sáng hơn, output cao hơn và từ tính mạnh hơn. Nickel nguyên chất là hợp kim của thập niên 50; NPS trở thành chuẩn từ thập niên 60.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN110 khác EXL110 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nGần như cùng cỡ (10-45 vs 10-46) và cùng round wound, nhưng khác hợp kim lớp quấn. EPN110 quấn nickel nguyên chất cho tone ấm vintage; EXL110 quấn nickel-plated steel cho tone sáng hiện đại. Chọn EPN110 nếu muốn tone retro, EXL110 nếu muốn tone đa dụng sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN110 hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nBlues truyền thống, classic rock, rockabilly, country, và mọi phong cách cần tone ấm vintage thập niên 50-60. Cũng rất được ưa chuộng khi thu âm cần chất retro ấm áp. Không phải lựa chọn tối ưu cho metal hiện đại (cần tone sáng, output cao).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN110 có output thấp hơn dây thường không?\u003c\/strong\u003e\nCó. Nickel nguyên chất có từ tính yếu hơn thép mạ niken nên output nhẹ hơn EXL110. Điều này cho tone mềm, trong trẻo và chi tiết hơn, nhiều người thích khi thu âm. Nếu cần output mạnh để đẩy amp, EXL110 hoặc NYXL sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL110 sang EPN110 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cỡ gần tương đương (10-45 vs 10-46), chỉ dây E6 nhẹ hơn chút. Thay đổi chính là tone chứ không phải lực căng. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEPN110 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây XL Pure Nickel được sản xuất tại nhà máy D'Addario ở New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, phong cách chơi và loại tone mong muốn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49159829192955,"sku":"EPN110","price":240000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EPN110_detail1_transparent.webp?v=1786162029","url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/products\/day-dan-guitar-dien-daddario-epn110-10-45","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}