{"title":"Dây Đàn Guitar D'Addario","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003eD'Addarrio là thương hiệu chuyên sản xuất phụ kiện guitar như dây đàn, capo, dây đeo, dây kết nối.... với uy tín và chất lượng cao. Dây đàn guitar là một trong những dòng sản phẩm gắn liền với tên tuổi của hãng này. Được sản xuất tại Mỹ, chất lượng cao, giá thành vừa phải... là những yếu tố giúp dây đàn D'Addarrio được tin dùng trên khắp thế giới.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003ePhần lớn hãng đàn guitar nổi tiếng đều sử dụng dây D'Addarrio như Yamaha, Epiphone, Ibanez, Cort...\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e1. Một số model dây guitar acoustic D'Addarrio phổ biến:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e1.1 Phổ biến nhất là D'Addarrio EJ13:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eMã dây này không hề ngoa chút nào khi được gọi là bộ dây đàn \"thần thánh\". Nó hiện diện ở Việt Nam từ rất lâu. Từ những năm 2000, những sinh viên nhạc viện đã biết tới và yêu thích D'Addarrio EJ13. Nhịn ăn sáng vài ngày, hoặc đi dạy thêm... để dành tiền mua bộ dây EJ13... là những kỷ niệm sẽ không bao giờ phai nhòa trong tâm trí những sinh viên nhạc viện ngày đó.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eEJ13 giá hiện nay chỉ chừng 160K, cỡ số 11 giúp bấm êm và âm bass cũng khá dầy... nên rất nhiều người sử dụng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e1.2 D'Addarrio EJ11:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eCỡ dây 12 giúp âm bass mạnh mẽ hơn, tiếng đàn dầy hơn nhưng nếu ai chưa chơi đàn quen có thể cảm giác bị áp lực ở các đầu ngón tay khi bấm.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e2. Một số dây guitar classic D'Addarrio thông dụng:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e2.1 D'Addarrio EJ27N:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eĐộ căng ở mức trung bình (normal), giá trong tầm 180K, EJ27N là bộ dây classic thông dụng nhất cho người bắt đầu học, cho sinh viên hoặc nhiều người chuyên nghiệp cũng sử dụng. \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e2.2 D'Addario EJ27H:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eĐộ căng ở mức cao hơn so với EJ27N, dành cho người muốn bộ dây có tiếng ấm và dầy hơn.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","products":[{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-coated-phosphor-bronze-1","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Coated Phosphor Bronze","description":"\u003ch2\u003eTheo đuổi đam mê của bạn với bộ Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Coated Phosphor Bronze\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDây đàn bằng đồng 80\/20 sở hữu chất âm sáng từ hợp chất 80% đồng đỏ và 20% thiếc, cũng thường được gọi là dây \"đồng thau\". 80\/20 là hợp kim dây đàn acoustic nguyên bản được chọn lựa bởi John D'Addario Sr. và John D'Angelico trở về những năm 1930s. Với hợp chất ít thiếc hơn và nhiều đồng đỏ hơn, dây đàn phổ biến dùng để thu âm nhờ vào chất âm trầm, sắc sảo. Thu hút được nhiều người theo chủ nghĩa truyền thống và người đam mê tính cổ điển vì yếu tố lịch sử của chính dây đàn. 80\/20 được quấn quanh lõi thép carbon cao hình lục giác, mang lại âm thanh có độ ngân dài với âm điệu tuyệt vời.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng dây EXP có lớp phủ kéo dài tuổi thọ dây được cấp bằng sáng chế của D'Addario. Một lớp phủ polymer được áp dụng để quấn dây TRƯỚC KHI được quấn trên lõi thép, mang lại dây đàn có âm thanh và cảm giác như dây không phủ trong khi tuổi thọ dây tăng gấp 4 lần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD’Addario tận dụng kinh nghiệm làm dây hàng thế kỷ và công nghệ lên dây được điều khiển bằng máy tính tiên tiến để mang đến cho bạn những dây đàn guitar bền bỉ, nhất quán và lâu dài nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003cbr\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Extra Light - EXP15","offer_id":43854569963771,"sku":null,"price":270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light - EXP16","offer_id":43854569996539,"sku":null,"price":270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Medium - EXP17","offer_id":43854570029307,"sku":null,"price":300000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Custom Light - EXP26","offer_id":43854570062075,"sku":null,"price":270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/EXP15_31bc3458-a0ff-4016-8e7c-65070bbec08b.jpg?v=1671274771"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-coated-80-20-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Coated 80\/20 Bronze","description":"\u003ch2\u003eDây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Coated 80\/20 Bronze giúp âm thanh của bạn tỏa sáng với giai điệu sâu lắng nhưng tươi sáng và rõ ràng.\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDây đàn bằng đồng 80\/20 sở hữu chất âm sáng từ hợp chất 80% đồng đỏ và 20% thiếc, cũng thường được gọi là dây \"đồng thau\". 80\/20 là hợp kim dây đàn acoustic nguyên bản được chọn lựa bởi John D'Addario Sr. và John D'Angelico trở về những năm 1930s. Với hợp chất ít thiếc hơn và nhiều đồng đỏ hơn, dây đàn phổ biến dùng để thu âm nhờ vào chất âm trầm, sắc sảo. Thu hút được nhiều người theo chủ nghĩa truyền thống và người đam mê tính cổ điển vì yếu tố lịch sử của chính dây đàn. 80\/20 được quấn quanh lõi thép carbon cao hình lục giác, mang lại âm thanh có độ ngân dài với âm điệu tuyệt vời.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng dây EXP có lớp phủ kéo dài tuổi thọ dây được cấp bằng sáng chế của D'Addario. Một lớp phủ polymer được áp dụng để quấn dây TRƯỚC KHI được cuốn trên lõi thép, mang lại dây đàn có âm thanh và cảm giác như dây không phủ trong khi tuổi thọ dây tăng gấp 4 lần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario là nhà sản xuất dây nhạc cụ, chủ yếu là dây guitar, hiện có trụ sở chính tại Farmingdale, Long Island, New York (Mỹ). Khởi nghiệp là một công ty gia đình có nguồn gốc tại thị trấn Salle, Pescara, Italia. Năm 1905 hai thành viên trong gia đình D'Addario là Rocco và Carmine di cư sang Mỹ với nỗ lực phát triển thị trường tại quốc gia này, sau vài biến cố lịch sử Rocco trở về Ý còn Carmine (người sau này gọi là Charles) vẫn tiếp tục ở lại Mỹ xây dựng thương hiệu D'Addario. Năm 1974 J. D'Addario \u0026amp; Company được thành lập, ngày càng hoàn thiện và lớn mạnh như hiện nay.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003eD'Addario là một tập đoàn lớn \u0026amp; danh tiếng, họ không chỉ sản xuất dây nhạc cụ mang thương hiệu của mình mà còn là nhà sản xuất phụ kiện guitar cho nhiều tập đoàn nhạc cụ khác, như Planet Waves (chuyên cáp guitar, máy lên dây, dây đeo guitar, picks và các phụ kiện khác), Evans Drumheads (chuyên mặt trống)...\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Medium - EXP12","offer_id":43854570356987,"sku":null,"price":270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Custom Light - EXP13","offer_id":43854570389755,"sku":null,"price":270000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/EXP12_6bc90a8e-c369-4084-910b-d13f90048d90.jpg?v=1671274778"},{"product_id":"dung-cu-thay-day-dan-guitar-daddario-peg-winder","title":"Dụng Cụ Thay Dây Đàn Guitar D'Addario Peg Winder","description":"\u003cp\u003e\u003cspan data-mce-fragment=\"1\"\u003eD'Addario Peg Winder có đầu đẩy chốt gắn dây được đúc chính xác và thiết kế đặc biệt thích hợp với mọi guitar, banjo và mandolin.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan data-mce-fragment=\"1\"\u003eKhông như các dụng cụ thay dây khác, D'Addario Peg Winder hoạt động hiệu quả và chắc bền trong suốt nhiều năm sử dụng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan data-mce-fragment=\"1\"\u003eCách tuyệt vời để thay dây nhanh hơn và dễ dàng hơn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Bass Peg Winder","offer_id":43855068266747,"sku":"","price":120000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Electric Guitar Peg Winder","offer_id":43855068299515,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/products_2FD01-PWPW1B_2FD01-PWPW1B_1583466533690_735x735_38d8b63a-23e5-4d68-a4a0-eb502820764b.jpg?v=1671286825"},{"product_id":"day-dan-ukulele-daddario-pro-arte-black-nylon","title":"Dây Đàn Ukulele D’Addario Pro-Arté Black Nylon","description":"\u003cp\u003eBộ dây được tối ưu hoá cho việc tinh chỉnh GCEA tiêu chuẩn. Mỗi dây đàn được giũa không tâm để có đường kính chính xác hơn và mượt hơn, mang lại cảm giác xuất sắc và âm điệu vượt trội cùng chất âm acoustic ấm, ngân dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi dây đàn được làm từ nylon màu đen tinh chỉnh chính xác để có âm thanh ấm nhất, đảm bảo kiểm soát độ tròn và kích thước từng dây là xuất sắc.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Concert - EJ53C","offer_id":43855115583739,"sku":"","price":130000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tenor - EJ53T","offer_id":43855115616507,"sku":"","price":130000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej53c_detail1_transparent_f8f6591b-4caf-4aad-8f2e-d2b889aabff9.jpg?v=1671287506"},{"product_id":"day-dan-ukulele-daddario-nyltech","title":"Dây Đàn Ukulele D’Addario Nyltech","description":"\u003cp\u003eMỗi dây trong bộ được làm từ chất liệu Nyltech độc quyền của D'Addario, được phát triển theo sự hợp tác với Aquila. Dây Nyltech cũng là sự kết hợp độc quyền giữa các chất liệu nhằm mang lại kết hợp tối ưu giữa overtone như gut punchy nhưng ấm, cảm giác tốt, âm điệu chính xác và ổn định\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Concert - EJ88C","offer_id":43855116206331,"sku":"","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Soprano - EJ88S","offer_id":43855116239099,"sku":"","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tenor - EJ88T","offer_id":43855116271867,"sku":"","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej88c_detail1_transparent_f23a11b2-cd99-423d-ba81-6a5d057132fc.jpg?v=1671287515"},{"product_id":"day-dan-ukulele-daddario-pro-arte-clear-nylon","title":"Dây Đàn Ukulele D’Addario Pro-Arté Clear Nylon","description":"\u003cp\u003eDây Đàn Ukulele D’Addario Pro-Arté Clear Nylon của D'Addario mang đến cho bạn sự cân bằng hoàn hảo giữa chất punch tròn đầy và sáng, lý tưởng để tạo ra âm thanh trọn vẹn từ cây uku yêu thích của bạn. Được sản xuất trên dây chuyền ép đơn sợi tiên tiến của D'Addario, dây đàn cảm giác êm mượt và phản hồi dễ dàng dù là khi chạm nhẹ nhất. Dây treble bằng nylon trong Pro-Arte được chọn lựa bằng laser sẽ tạo ra chất âm acoustic rõ, ấm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Concert - EJ65C","offer_id":43855116828923,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Soprano - EJ65S","offer_id":43855116861691,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tenor - EJ65T","offer_id":43855116894459,"sku":"","price":160000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej65c_detail1_transparent_3ba453b5-2dcf-4da2-97ce-19db7eb9fa56.jpg?v=1671287525"},{"product_id":"day-dan-ukulele-daddario-pro-arte-titanium","title":"Dây Đàn Ukulele D’Addario Pro-Arté Titanium","description":"\u003cp\u003eDây đàn D'Addario Titanium Ukulele được làm từ chất liệu sợi đơn dày, có màu tím trong suốt, đẹp mắt, và cảm giác mượt mà như chất liệu nylon. Chất liệu độc đáo này đặc biệt giúp ích cho ukulele do bởi chất âm sáng hơn và tăng khả năng tạo âm, giúp tăng volume, độ rõ và dynamics\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Baritone - EJ87B","offer_id":43855117877499,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Concert - EJ87C","offer_id":43855117910267,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Soprano - EJ87S","offer_id":43855117943035,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Tenor - EJ87T","offer_id":43855117975803,"sku":"","price":140000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej87b_detail1_transparent_f13431ad-71db-4d7d-aaee-4f06a8877246.jpg?v=1671287539"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-daddario-phosphor-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Bass D'Addario Phosphor Bronze","description":"\u003cp\u003eĐược phát triển cùng Taylor để sử dụng trên GS Mini Bass, dây acoustic bass có dây quấn bằng đồng phosphor có phủ EXP quanh lõi đa sợi tạo nên âm thanh dài, rõ và cảm giác tốt.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003eDây Đàn Guitar Bass D'Addario Phosphor Bronze là dây đàn có bọc ngoài phát ra âm thanh tự nhiên và độ bền tốt nhất. Công nghệ bọc EXP bắt đầu với chất liệu dây quấn tốt nhất, được kéo dài chính xác và phủ micro trên máy độc quyền tân tiến. Dây đàn sau đó được quấn bình thường, mang đến chất âm và cảm giác như dây acoustic bass nổi tiếng thế giới của D'Addario, với tối thiểu gấp 4 lần tuổi thọ dây. Cảm giác dây tự nhiên đến bất ngờ!\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Custom Light - EXPPBB190GS","offer_id":43855118106875,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_exppbb190gs_detail1_transparent_9787a0fa-b185-4455-98f2-c67aa02ffb1d.jpg?v=1671287543"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-daddario-xt-nickel","title":"Dây Đàn Guitar Bass D'Addario XT Nickel","description":"\u003cp\u003eDây đàn D'Addario XT Bass Nickel Plate Steel kết hợp hợp kim electric bass guitar nổi tiếng nhất của hãng cùng xử lý chống ăn mòn tân tiến trên mỗi dây đàn, bảo toàn cảm giác và chất âm tự nhiên của dây không bọc phủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"XTB45100","offer_id":43855118336251,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"XTB45105","offer_id":43855118369019,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_xtb45100_detail1_transparent_bc125a40-d0d5-471e-9097-8664d566a889.jpg?v=1671287549"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-daddario-xl-nickel","title":"Dây Đàn Guitar Bass D'Addario XL Nickel","description":"\u003cp\u003eD'Addario XL Nickel Wound Electric Bass strings nổi tiếng thế giới là \"Sự Lựa Chọn Cho Người Chơi\" trong số mọi tay bass theo nhiều thể loại và phong cách. Mọi dây đàn XL có rãnh cắt tỉ mỉ, chính xác trên máy điều chỉnh kỹ thuật số độc quyền của chúng tôi, bảo đảm mỗi dây luôn có âm điệu tuyệt vời, nguyên tắc cơ bản rõ ràng và tính nhất quán vô đối. Mỗi dây có lớp dây bọc bằng thép mạ nickel do mang lại chất âm sáng đặc trưng với output từ tính xuất sắc cho âm thanh lôi cuốn và linh hoạt đối với mọi phong cách.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Medium - EXL160","offer_id":43855119024379,"sku":"","price":600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light Top \/ Medium Bottom - EXL165","offer_id":43855119057147,"sku":"","price":600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EXL170","offer_id":43855119089915,"sku":"","price":600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EXL170S","offer_id":43855119122683,"sku":"","price":600000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EXL170-6","offer_id":43855119155451,"sku":"","price":800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Super Light - EXL220","offer_id":43855119188219,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Super Light - EXL220-5","offer_id":43855119220987,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Heavy - EXL230","offer_id":43855119253755,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"EXL170-5","offer_id":45311677399291,"sku":"","price":800000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_exl160_detail1_transparent_f807e971-fbb1-4a3d-bfc0-49281036be7e.jpg?v=1671287572"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-daddario-nyxl","title":"Dây Đàn Guitar Bass D'Addario NYXL","description":"\u003cp\u003eBộ dây đàn electric bass NYXL thuộc D'Addario thể hiện sự kết hợp sáng tạo giữa dây đàn bằng chất liệu thép mạ nickel NYXL được tái kết cấu trên lõi thép NY carbon để mở rộng dãi tần nhạy sáng và độ nhạy sóng. Cấu trúc mới này mang đến âm trầm mạnh, punch hội tụ và thể hiện sự hài hoà.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"NYXL45100","offer_id":43855119614203,"sku":"","price":640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"NYXL45105","offer_id":43855119646971,"sku":"","price":640000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"NYXL45130","offer_id":43855119679739,"sku":"","price":700000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_nyxl45100_detail1_transparent_abf4603b-64f6-4548-8135-ec4d8f751faf.jpg?v=1671287582"},{"product_id":"day-dan-guitar-bass-daddario-xl-prosteels","title":"Dây Đàn Guitar Bass D'Addario XL ProSteels","description":"\u003cp\u003eDây bass của D'Addario XL ProSteels sử dụng hợp kim thép chống ăn mòn độc quyền mang lại giai điệu siêu sáng cho âm thanh của bạn mà không tạo ra âm bội chói tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Regular Light Top \/ Medium Bottom - EPS165","offer_id":43855120433403,"sku":"","price":550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light Top \/ Medium Bottom - EPS165SL","offer_id":43855120466171,"sku":"","price":550000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EPS170-5","offer_id":43855120498939,"sku":"","price":690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EPS170-5SL","offer_id":43855120531707,"sku":"","price":690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Regular Light - EPS170S","offer_id":43855120564475,"sku":"","price":690000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_eps165_detail1_transparent_55abf795-032d-4614-a0a6-2e995510d378.jpg?v=1671287598"},{"product_id":"day-dan-guitar-classic-daddario-ej27h","title":"Dây Đàn Guitar Classic D'Addario EJ27H","description":"\u003cp\u003eDây Đàn Guitar Classic D'Addario Student Nylon thích hợp cho cả người mới nhập môn, học viên và dân chuyên. Bộ dây gồm 3 dây treble bằng chất liệu nylon và 3 dây bass đồng mạ bạc cho độ cân bằng tối ưu giữa âm dài, ấm và mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi bộ dây đều đạt tiêu chuẩn cao tương tự với bộ dây chuyên nghiệp và có thể dành cho mọi người chơi đang tìm kiếm bộ dây đàn chất lượng nhưng không đắc tiền. Như mọi dây đàn D'Addario, bộ dây này có bao bì đóng gói thân thiện môi trường, chống ăn mòn, giúp dây luôn mới, và được sản xuất tại Hoa Kỳ để có được chất lượng tốt nhất và hiệu suất cao nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":43855125840123,"sku":"","price":210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej27h_detail1_transparent_fd1fd559-c043-4b06-ab6b-f43ea661f9c3.jpg?v=1671287749"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-xt-phosphor-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario XT Phosphor Bronze","description":"\u003cp\u003eDây đàn D'Addario XT Acoustic Phosphor Bronze kết hợp hợp kim acoustic nổi tiếng nhất của hãng cùng xử lý chống ăn mòn tân tiến trên mỗi dây đàn, bảo toàn cảm giác và chất âm tự nhiên của dây không bọc phủ.\u003cbr\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐứng trước chịu đựng thử thách của thời gian. Các dây D'Addario XT kết hợp thép carbon cao mạnh nhất của D'Addario với xử lý chống ăn mòn tiên tiến trên mỗi dây trong bộ, giúp bạn tăng cường khả năng chống gãy và ổn định độ cao trong khi vẫn giữ được âm sắc và cảm giác của các dây. Dây giữ nhịp tốt hơn 131% so với dây truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/g-F7dLHrCog\" height=\"315\" width=\"560\" allowfullscreen=\"\" allow=\"accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture\" frameborder=\"0\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e \u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":43855127806203,"sku":"","price":280000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_xtapb1256_detail1_transparent_cbaf53b3-7741-43f3-8f8c-4da0ed309c62.jpg?v=1671287790"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-nickel-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Nickel Bronze","description":"\u003cp\u003eDây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Nickel Bronze không bọc, mang lại đặc điểm âm sắc độc đáo cho cây đàn guitar của bạn, giúp âm thanh tự nhiên của nó thực sự tỏa sáng.\u003cbr\u003e\u003cbr\u003eVới kết hợp sáng tạo giữa đồng phosphor mạ nickel quấn quanh lõi thép NY carbon cao, dây đàn khai thác chất tiếng tự nhiên của acoustic guitar. Đồng Nickel có độ rõ, vang và khả năng thể hiện âm tuyệt vời, cũng như cân bằng vượt trội và overtones dày. Lõi thép NY và dây thép trơn được D’Addario thiết kế mang đến sự tăng cường ổn định trong tinh chỉnh và chống gãy.\u003cbr\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/rE-cSJuFHSI\" height=\"315\" width=\"560\" allowfullscreen=\"\" allow=\"accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture\" frameborder=\"0\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Extra Light - NB1047","offer_id":43855127937275,"sku":"","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Custom Light - NB1152","offer_id":43855127970043,"sku":"","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light - NB1253","offer_id":43855128002811,"sku":"","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_nb1047_detail1_transparent_0874412a-8ac9-4e75-9681-975eead720a0.jpg?v=1671287799"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-xt-80-20-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D’Addario XT 80\/20 Bronze","description":"\u003cp\u003eD’addario là thương hiệu đến từ Mỹ rất phổ biến trên thế giới, những người chơi guitar trên thế giới đều sử dụng thương hiệu này.\u003cbr\u003eDây D'Addario XT kết hợp thép cacbon cao cấp nhất với phương pháp xử lý chống ăn mòn tiên tiến, mang đến khả năng chống đứt nâng cao và độ ổn định cao độ trong khi vẫn giữ được âm sắc và cảm giác của dây. Những sợi dây này được tạo ra để tồn tại bền bỉ với thời gian.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMột lớp phủ mỏng, kỵ nước bảo vệ dây khỏi tác động ăn mòn của mô hôi và độ ẩm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây XT có công nghệ xử lý chông ăn mòn tiên tiến giúp bảo tồn giai điệu và cảm giác tự nhiên của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e \u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe width=\"560\" height=\"315\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/OxaBK7bnFxQ\" title=\"YouTube video player\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"XTABR1253","offer_id":43855128133883,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":false},{"title":"XTABR1256","offer_id":43855128166651,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":false}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_xtabr1253_detail1_transparent_9776d9e7-5da7-42c1-859f-d2d27b9e16f9.jpg?v=1671287809"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-80-20-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario 80\/20 Bronze","description":"\u003ch2\u003eDây đàn guitar acoustic 80\/20 Bronze giúp âm thanh của bạn tỏa sáng với giai điệu sâu lắng nhưng tươi sáng và rõ ràng.\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eDây Đàn Guitar Acoustic D'Addario 80\/20 Bronze bằng đồng 80\/20 sở hữu chất âm sáng từ hợp chất 80% đồng đỏ và 20% thiếc, cũng thường được gọi là dây \"đồng thau\". 80\/20 là hợp kim dây đàn acoustic nguyên bản được chọn lọc bởi John D'Addario Sr. và John D'Angelico trở về những năm 1930s.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003eDây đàn phổ biến dùng để thu âm nhờ vào chất âm trầm, sắc sảo – kết quả của hợp chất ít đồng đỏ hơn và nhiều thiếc hơn đồng thiếc phosphor. Thu hút được nhiều người theo chủ nghĩa truyền thống và người đam mê tính cổ điển vì yếu tố lịch sử của chính dây đàn. Như mọi dây đàn D'Addario, 80\/20 được quấn quanh lõi thép carbon cao hình lục giác, mang lại âm thanh sáng, kéo dài với âm điệu tuyệt vời\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario là nhà sản xuất dây nhạc cụ, chủ yếu là dây guitar, hiện có trụ sở chính tại Farmingdale, Long Island, New York (Mỹ). Khởi nghiệp là một công ty gia đình có nguồn gốc tại thị trấn Salle, Pescara, Italia. Năm 1905 hai thành viên trong gia đình D'Addario là Rocco và Carmine di cư sang Mỹ với nỗ lực phát triển thị trường tại quốc gia này, sau vài biến cố lịch sử Rocco trở về Ý còn Carmine (người sau này gọi là Charles) vẫn tiếp tục ở lại Mỹ xây dựng thương hiệu D'Addario. Năm 1974 J. D'Addario \u0026amp; Company được thành lập, ngày càng hoàn thiện và lớn mạnh như hiện nay.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003eD'Addario là một tập đoàn lớn \u0026amp; danh tiếng, họ không chỉ sản xuất dây nhạc cụ mang thương hiệu của mình mà còn là nhà sản xuất phụ kiện guitar cho nhiều tập đoàn nhạc cụ khác, như Planet Waves (chuyên cáp guitar, máy lên dây, dây đeo guitar, picks và các phụ kiện khác), Evans Drumheads (chuyên mặt trống)...\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Extra Light - EJ10","offer_id":43855129018619,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light - EJ11","offer_id":43855129051387,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Medium - EJ12","offer_id":43855129084155,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Custom Light - EJ13","offer_id":43855129116923,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light Top \/ Medium Bottom - EJ14","offer_id":43855129149691,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light - EJ36","offer_id":44229394333947,"sku":"","price":200000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej10_detail1_transparent_51bd7413-4ae3-4fdc-b900-dc4fe52ce46d.jpg?v=1671287829"},{"product_id":"day-dan-guitar-acoustic-daddario-phosphor-bronze","title":"Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Phosphor Bronze","description":"\u003ch2\u003eTheo đuổi đam mê của bạn với bộ Dây Đàn Guitar Acoustic D'Addario Phosphor Bronze\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario Phosphor Bronze sẽ là sự lựa chọn hợp lí nhất cho những ai muốn có một mẫu dây đàn chất lượng, âm thanh đồng đều và cực kì ổn đinh.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario có dòng dây roundwound bằng đồng thiếc phosphor cho âm thanh êm tai hơn so với dòng đồng thiếc 80\/20, có âm thanh cân bằng hơn, âm trầm và treble hòa quyện. D'Addario Phosphor Bronze dùng kim loại chống ăn mòn, quấn quanh lõi thép cấu trúc lục giác, có độ bền cực cao nhưng vẫn giữ được âm thanh truyền thống và cảm giác thoải mái mà D'addario đã làm tốt từ trước tới nay, D'Addario là đơn vị tiên phong tạo ra dây đàn loại này kể từ năm 1974, và danh tiếng D'Addario đã lan rộng ngay từ khi đó và giữ vững tới ngày nay.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario Phosphor Bronze có bao bì đóng gói thân thiện môi trường, ngăn sự xâm nhập của không khí, chống ăn mòn tốt, giúp dây luôn mới, Được sản xuất tại Hoa Kỳ để có được chất lượng tốt nhất và hiệu suất cao nhất như mọi dây đàn của D'Addario\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn cần một mẫu dây đàn với âm bass trầm ấm thì D'Addario Phosphor Bronze là sự lựa chọn hợp lí nhất dành cho bạn.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD’Addario tận dụng kinh nghiệm làm dây hàng thế kỷ và công nghệ lên dây được điều khiển bằng máy tính tiên tiến để mang đến cho bạn những dây đàn guitar bền bỉ, nhất quán và lâu dài nhất.\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003ciframe title=\"YouTube video player\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/KiKvMsa60ZU\" height=\"315\" width=\"560\" allowfullscreen=\"\" allow=\"accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture\" frameborder=\"0\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Extra Light- EJ15","offer_id":43855130329339,"sku":"","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light - EJ16","offer_id":43855130362107,"sku":"","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Medium - EJ17","offer_id":43855130394875,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Heavy - EJ18","offer_id":43855130427643,"sku":"","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Light Top \/ Medium Bottom - EJ19","offer_id":43855130460411,"sku":"","price":0.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Custom Light- EJ26","offer_id":43855130493179,"sku":"","price":170000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/ds_ej15_detail1_transparent_67a57ce2-6542-4c60-aeab-b3ffb09ab5f1.jpg?v=1671287860"},{"product_id":"dung-cu-thay-day-dan-guitar-daddario-pro-winder","title":"Dụng Cụ Thay Dây Đàn Guitar D'Addario Pro-Winder","description":"\u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003ePlanet Waves, thành viên của đại gia đình D'Addario, nổi tiếng với các phụ kiện nhạc chất lượng, sáng tạo, là nhân tố giải quyết vấn đề, và dụng vụ thay dây đàn này không phải là ngoại lệ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eKhông như dụng cụ thay dây thông thường, Pro-Winder là dụng cụ thay dây được tích hợp hoàn chỉnh với kéo cắt và dụng cụ kéo chốt ngựa đàn được thiết kế dành cho cả bộ khoá bass phong cách hiện đại và cổ điển, là công cụ thay dây bass tất cả trong một. Thiết kế giúp hoạt động hiệu quả hơn với đầu cắt dây bằng thép cứng, là vật dụng cần có trong mỗi bass case!\u003cbr data-mce-fragment=\"1\"\u003e Với Dụng Cụ Thay Dây Đàn Guitar D'Addario Pro-Winder thì việc thay dây đàn hoàn toàn là điều dễ dàng ở bất kì đâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp style=\"text-align: center;\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003ciframe width=\"560\" height=\"315\" src=\"https:\/\/www.youtube.com\/embed\/eGPyKmcOte0\" title=\"YouTube video player\" frameborder=\"0\" allow=\"accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture\" allowfullscreen=\"\"\u003e\u003c\/iframe\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"DP0002 - Black","offer_id":43855591014651,"sku":"","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"DP0002 - White","offer_id":43855591047419,"sku":"","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"DP0002B - Black","offer_id":43855591080187,"sku":"","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/5322_1_f7e59b38-f20b-41b2-8913-37e0447b3027.jpg?v=1671292937"},{"product_id":"chot-dan-guitar-daddario","title":"Chốt Dây Đàn Guitar D'Addario","description":"\u003ch2\u003eCây đàn hoàn hảo và chắc chắn hơn nhờ \"Chốt Đàn Guitar D'Addario\".\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario là tên tuổi đình đám về chất lượng và tính chuyên nghiệp trong kỹ thuật và cấu trúc phụ kiện cũng như nhạc cụ của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario PWPS12\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eĐược chế tạo từ nhựa nhiệt dẻo cao cấp ABS có độ bền cao hơn so với nhựa thông thường, làm phụ kiện thay thế tuyệt vời cho mọi đàn guitar acoustic. Cải tiến âm sắc guitar cùng chốt dây, hưởng thụ trọn vẹn chất lượng cùng dòng D'Addario này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario PWPS12 gồm 7 chiếc chốt, màu ngà với chấm đen, kèm 1 chiếc ngựa đàn\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario PWPS1\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChất liệu gỗ Ebony\u003cbr\u003eTăng chất âm và ngoại hình của mọi acoustic guitar\u003cbr\u003eThay thế trực tiếp cho mọi loại đàn\u003cbr\u003eChốt gắn ngựa đàn có côn 5 độ\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Nhựa ABS","offer_id":43855608774907,"sku":null,"price":130000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true},{"title":"Gỗ Ebony","offer_id":43855608807675,"sku":null,"price":350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/products\/preview_7c62499f-d454-4361-803d-1061db40582c.jpg?v=1671293309"},{"product_id":"day-dan-guitar-classic-daddario-ej27n","title":"Dây Đàn Guitar Classic D'Addario EJ27N","description":"\u003cp\u003eDây Đàn Guitar Classic D'Addario Student Nylon thích hợp cho cả người mới nhập môn, học viên và dân chuyên. Bộ dây gồm 3 dây treble bằng chất liệu nylon và 3 dây bass đồng mạ bạc cho độ cân bằng tối ưu giữa âm dài, ấm và mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMỗi bộ dây đều đạt tiêu chuẩn cao tương tự với bộ dây chuyên nghiệp và có thể dành cho mọi người chơi đang tìm kiếm bộ dây đàn chất lượng nhưng không đắc tiền. Như mọi dây đàn D'Addario, bộ dây này có bao bì đóng gói thân thiện môi trường, chống ăn mòn, giúp dây luôn mới, và được sản xuất tại Hoa Kỳ để có được chất lượng tốt nhất và hiệu suất cao nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":47876432167163,"sku":"EJ27N","price":210000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/DayDanGuitarClassicD_AddarioEJ27N.jpg?v=1768889325"},{"product_id":"day-dan-guitar-classic-daddario-ej45-nylon-core","title":"Dây Đàn Guitar Classic D'Addario EJ45, Nylon Core","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003ePro-Arte là bộ dây đàn guitar cổ điển cao cấp của D'Addario và là dây đàn classical guitar phổ biến nhất thế giới. Mọi dây treble Pro-Arte được tuyển chọn bằng máy laser điều khiển bằng máy tính, thực hiện các phép đo đường kính và độ căng, đảm bảo dây treble chính xác, tạo âm thanh thực trong từng bộ dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003ePro-Arte bass là dây quấn lõi sử dụng đồng đỏ mạ bạc quanh lõi nylon đa sợi để có được chất âm ấm, đặc chắc nhưng vẫn sắc sảo.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003eMỗi bộ dây đều đạt tiêu chuẩn cao tương tự với bộ dây chuyên nghiệp và có thể dành cho mọi người chơi đang tìm kiếm bộ dây đàn chất lượng nhưng không đắc tiền. Như mọi dây đàn D'Addario, bộ dây này có bao bì đóng gói thân thiện môi trường, chống ăn mòn, giúp dây luôn mới, và được sản xuất tại Hoa Kỳ để có được chất lượng tốt nhất và hiệu suất cao nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":47876436394235,"sku":"EJ45","price":290000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/DayDanGuitarClassicD_AddarioEJ45.jpg?v=1768889962"},{"product_id":"day-dan-guitar-classic-daddario-ej45c-composite-core","title":"Dây Đàn Guitar Classic D'Addario EJ45C, Composite Core","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003ePro-Arte là bộ dây đàn guitar cổ điển cao cấp của D'Addario và là dây đàn classical guitar phổ biến nhất thế giới. Mọi dây treble Pro-Arte được tuyển chọn bằng máy laser điều khiển bằng máy tính, thực hiện các phép đo đường kính và độ căng, đảm bảo dây treble chính xác, tạo âm thanh thực trong từng bộ dây.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003ePro-Arte bass là dây quấn lõi sử dụng đồng đỏ mạ bạc quanh lõi nylon đa sợi để có được chất âm ấm, đặc chắc nhưng vẫn sắc sảo.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNgoài 3 dây treble bằng nylon truyền thống, mỗi bộ Composite gồm một dây G\/dây thứ 3 Composite sợi đơn tuỳ chọn, thể hiện âm thanh tuyệt vời hơn và độ cân bằng tối ưu giữa các dây bass và treble.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003eMỗi bộ dây đều đạt tiêu chuẩn cao tương tự với bộ dây chuyên nghiệp và có thể dành cho mọi người chơi đang tìm kiếm bộ dây đàn chất lượng nhưng không đắc tiền. Như mọi dây đàn D'Addario, bộ dây này có bao bì đóng gói thân thiện môi trường, chống ăn mòn, giúp dây luôn mới, và được sản xuất tại Hoa Kỳ để có được chất lượng tốt nhất và hiệu suất cao nhất.\u003cbr\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó trụ sở tại Long Island (New York), D'Addario nổi tiếng khắp thế giới với vai trò là đơn vị sản xuất dây đàn và đặt ra tiêu chuẩn trong ngành. Đại gia đình các thương hiệu D'Addario đã lớn mạnh thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực phụ kiện âm nhạc bao gồm D'Addario Fretted Instrument strings (dây đàn), D'Addario Orchestral Strings, D'Addario Woodwind Reeds and Mouthpieces (dăm kèn và ống thổi), Promark Drumsticks (dùi trống), Evans Drumheads (mặt trống), và dây cáp, capo, tuner, dây strap Planet Waves và nhiều loại phụ kiện khác.\u003c\/p\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":47876445864187,"sku":"EJ45C","price":450000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/DayDanGuitarClassicD_AddarioEJ45C_CompositeCore.jpg?v=1768890317"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110 10-46 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e — bộ dây guitar điện bán chạy nhất thế giới kể từ khi ra mắt năm 1974. Với lõi thép carbon lục giác quấn thép mạ niken, EXL110 cho chất âm sáng, cân bằng, sustain dài và cảm giác chơi vừa tay, phù hợp với hầu hết mọi dòng nhạc và mọi cây guitar điện.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL110 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL110 là bộ dây tiêu chuẩn của làng guitar điện. Nếu bạn từng nghe ai đó nói \"cứ mua cỡ 10 mà chơi\", thì EXL110 chính là bộ dây họ đang nói tới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e — tức dây E1 dày 0.010 inch và dây E6 dày 0.046 inch — được xem là điểm cân bằng lý tưởng giữa hai thái cực: đủ mỏng để bend thoải mái và chạy ngón nhanh, nhưng cũng đủ dày để cho âm lượng đầy đặn, sustain dài và giữ tune tốt. Đây là lý do EXL110 trở thành cỡ dây được nhiều nhà sản xuất đàn lắp sẵn khi xuất xưởng, và là bộ dây mà mọi bộ dây khác thường được đem ra so sánh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974, đánh dấu bước ngoặt của D'Addario khi hãng đưa công nghệ lõi lục giác (hex core) vào sản xuất hàng loạt. Sau nửa thế kỷ, XL Nickel vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.22\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.36\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15.39\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.98\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.58\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.52\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.04\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.64\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.91\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e102.52 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e46.51 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\" (Fender). Trên đàn scale 24.75\" (Gibson\/Epiphone), lực căng sẽ thấp hơn khoảng 6–7%, dây mềm tay hơn một chút.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound (quấn tròn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (thép mạ niken)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e\nThay vì dùng lõi tròn như dây truyền thống, D'Addario dùng lõi thép carbon có tiết diện hình lục giác. Sáu cạnh sắc của lõi \"cắn\" chặt vào lớp dây quấn bên ngoài, ngăn hiện tượng dây quấn bị trượt hoặc xoay quanh lõi. Kết quả là dây giữ intonation chính xác hơn, ít bị chết dây sớm, và độ bền cơ học cao hơn đáng kể.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây quấn thép mạ niken (Nickel-Plated Steel)\u003c\/strong\u003e\nBa dây trầm (D, A, E) được quấn bằng thép mạ niken. Lớp niken làm dịu bớt độ gắt của thép trần, còn lõi thép bên dưới giữ lại độ sáng và output mạnh. Đây là công thức \"vàng\" cho pickup từ tính — đủ sáng để cắt qua mix, đủ ấm để không bị chói tai.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần (Plain Steel)\u003c\/strong\u003e\nDây E1, B2, G3 làm từ thép carbon cao nguyên khối, không quấn. Đây là lý do dây G ở cỡ 0.017 hơi cứng khi bend — nếu bạn bend dây G nhiều, có thể cân nhắc EXL120+ hoặc EXL125.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ, kiểm soát dung sai chặt\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây được kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York với dung sai đường kính cực nhỏ, đảm bảo bộ dây nào cũng cho cảm giác và âm thanh như nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e\nMỗi bộ được đóng trong túi VCI (Vapor Corrosion Inhibitor) — loại túi nhả hơi chống oxy hóa, giữ dây \"tươi\" như vừa ra khỏi dây chuyền cho tới lúc bạn xé bao. Bao bì thân thiện môi trường, có mã QR để đăng ký chương trình tích điểm Players Circle của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng, cân bằng, có độ \"cắt\" rõ ràng ở dải mid-high nhưng không chói. Dải trầm chắc và gọn, không bị ù. Đây là loại tone \"trung tính\" — nó không áp đặt màu sắc lên cây đàn của bạn mà để pickup và amp thể hiện đặc tính riêng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Dài và ổn định nhờ lõi lục giác và độ căng đồng đều giữa các dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Vừa phải. Không mềm oặt như cỡ 09, cũng không đòi lực như cỡ 11. Bend một cung ở dây B hay E1 rất nhẹ nhàng; dây trầm đủ độ căng để chơi riff palm-mute mà không bị \"lỏng\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bám ngón:\u003c\/strong\u003e Bề mặt quấn tròn có gờ rõ, cho cảm giác truyền thống, bám ngón tốt khi vibrato. Đổi lại, dây có tiếng rít khi trượt ngón — nếu bạn khó chịu với tiếng này, XL Half Rounds hoặc XL Chromes là lựa chọn thay thế.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL110 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Mới chơi guitar điện và chưa biết chọn cỡ nào — đây là điểm xuất phát chuẩn nhất\n- Chơi tuning chuẩn E hoặc hạ nửa cung (Eb)\n- Chơi đa thể loại: rock, pop, blues, funk, country, indie\n- Dùng scale 25.5\" (Stratocaster, Telecaster, Ibanez) hoặc 24.75\" (Les Paul, SG)\n- Cần bộ dây đáng tin cậy để tập luyện và diễn thường xuyên với chi phí hợp lý\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Bend nhiều, thích dây nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL125 (09-46)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop D, drop C, metal riff nặng → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi blues\/jazz cần tone dày → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền gấp nhiều lần, ít phải thay → \u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e (dòng XS phủ) hoặc \u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e (dòng XT phủ)\n- Cần dây chịu bend cực mạnh, giữ tune tuyệt đối → \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110 với các mã cùng cỡ 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTone\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XT\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu hơn, cảm giác gần như dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn mượt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPS510\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eProSteels\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép không gỉ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất sáng, crunchy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSustain dài, output cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEHR310\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHalf Rounds\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS mài phẳng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính, êm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không có tiếng rít ngón\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChọn thế nào cho nhanh:\u003c\/strong\u003e Nếu bạn thay dây mỗi 1–2 tháng và muốn tiết kiệm, EXL110 là lựa chọn tối ưu. Nếu bạn ra mồ hôi tay nhiều hoặc lười thay dây, đầu tư XSE1046 sẽ rẻ hơn về lâu dài. Nếu bạn bend mạnh và hay bị đứt dây G, NYXL1046 đáng để nâng cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e08-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e—\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Super Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend cực nhiều, shred, ngón yếu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock, pop, solo nhiều, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMuốn bend nhẹ nhưng trầm vẫn chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung gian giữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRegular Light\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐa dụng — lựa chọn phổ biến nhất\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCần nhích thêm độ căng so với cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, hạ tuning nửa cung\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop tuning kết hợp solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, chơi hợp âm, tone ấm dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu, baritone-style\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNguyên tắc chung:\u003c\/strong\u003e Scale càng dài (25.5\") thì dây càng căng; scale ngắn (24.75\") thì dây mềm hơn. Hạ tuning càng sâu thì càng cần dây dày để giữ độ căng. Khi đổi cỡ dây khác biệt lớn, nên chỉnh lại cần đàn (truss rod) và intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL110 là bộ dây cỡ 10-46, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.010 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.046 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .026, .036, .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 có phù hợp cho người mới chơi không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp. Đây là cỡ dây tiêu chuẩn được đa số đàn guitar điện lắp sẵn từ nhà máy, đủ mềm để tập bấm hợp âm và bend, đồng thời cho âm thanh đầy đặn. Người mới không cần chỉnh lại đàn khi thay từ dây zin sang EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 khác EXL120 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL120 là cỡ 09-42, mỏng hơn EXL110 một bậc. EXL120 mềm tay hơn, bend dễ hơn, hợp với người thích solo nhiều hoặc ngón còn yếu. EXL110 cho tone dày hơn, sustain dài hơn và giữ tune tốt hơn khi đánh mạnh. Nếu chưa chắc chắn, bắt đầu với EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 và NYXL1046 nên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 10-46 nhưng khác chất liệu. NYXL1046 dùng hợp kim niken tái công thức, chịu lực kéo tốt hơn khoảng 131% so với dây thường, giữ tune ổn định hơn khi bend mạnh, và có dải mid nhỉnh hơn. EXL110 tone trung tính hơn và thuộc phân khúc phổ thông. Nếu bạn hay đứt dây khi bend hoặc chơi diễn liên tục, NYXL1046 đáng nâng cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL110 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nTùy tần suất chơi và mồ hôi tay. Chơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây thường bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Người ra mồ hôi tay nhiều hoặc chơi biểu diễn thường xuyên có thể cần thay sau 2–3 tuần. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi sẽ kéo dài tuổi thọ đáng kể. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, hãy cân nhắc dòng phủ XS hoặc XT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 có dùng được cho guitar Floyd Rose không?\u003c\/strong\u003e\nĐược. EXL110 là dây ball-end tiêu chuẩn, dùng bình thường với cầu Floyd Rose — chỉ cần cắt bỏ phần ball end trước khi kẹp vào lock nut theo cách lắp thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 chơi drop D được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược, nhưng dây E6 (0.046) sẽ hơi lỏng khi hạ xuống D. Nếu bạn chơi drop D thường xuyên, EXL140 (10-52) với dây trầm dày hơn sẽ cho cảm giác chắc tay và tone gọn hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49092150460667,"sku":"EXL110","price":190000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL110_main_transparent.webp?v=1784699093"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl116-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL116 11-52 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL116\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-52 (Medium Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây kết hợp dây cao cỡ 11 dày dặn với dây trầm cỡ 52 nặng, cho tone đầy đặn ở cả hai đầu dải tần. EXL116 là lựa chọn của người chơi hard rock, metal và những ai hạ tuning xuống D chuẩn mà vẫn muốn tone dày, không mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL116 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL116 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.011 inch, dây E6 dày 0.052 inch. D'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bước tiến từ EXL140 (10-52): giữ nguyên phần trầm nặng nhưng nâng cả ba dây cao lên cỡ 11. Kết quả là một bộ dây \u003cstrong\u003edày đều toàn bộ\u003c\/strong\u003e thay vì chỉ nặng ở phần dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVì sao có bộ dây này? Khi bạn hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eD chuẩn (hạ một cung toàn bộ)\u003c\/strong\u003e, tất cả sáu dây đều mất khoảng 20% lực căng — không chỉ riêng dây E6 như trong drop D. Với bộ 10-46 thông thường, hậu quả là cả bộ dây lỏng lẻo, dây cao mất sức căng khiến bend không kiểm soát được và note bị \"trôi\". EXL116 nâng cả sáu dây lên để bù đúng phần lực căng bị mất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEXL116 cũng là lựa chọn tốt cho người chơi tuning chuẩn E nhưng muốn tone rất dày và output cao — chẳng hạn khi chơi hard rock cần riff có sức nặng và note solo có \"thịt\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.89\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17.90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.44\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.80\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22.50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.21\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.321\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.21\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈120.50 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈54.66 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Ở tuning D chuẩn (hạ một cung), tổng lực căng giảm còn khoảng 96 lbs — gần bằng bộ 09-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 (Medium Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh giữ chặt lớp quấn dưới lực căng lớn. Với bộ dây tổng lực căng trên 120 lbs như EXL116, chi tiết này quyết định độ ổn định intonation và tuổi thọ cơ học của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn dày\u003c\/strong\u003e — D (.030), A (.042), E (.052). Đây là bộ trầm giống hệt EXL140, cho riff palm-mute có sức nặng và định nghĩa nốt rõ ràng ngay cả khi gain cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ 11\u003c\/strong\u003e — E1 (.011), B2 (.014), G3 (.018). Dày hơn cỡ 10 một bậc, cho note solo có \"thân\" rõ ràng và sustain dài hơn. Đây cũng là điểm khiến EXL116 nặng tay hơn EXL140 khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa giữ dây tươi nguyên đến khi mở gói, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và mạnh ở toàn bộ dải tần. Khác với EXL140 (tone lệch nặng về phần trầm), EXL116 cho cảm giác cân đối hơn — phần cao cũng đầy đặn chứ không mảnh. Output cao rõ rệt, đẩy amp làm việc mạnh hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất tốt ở cả sáu dây. Note ngân dài và ổn định, đặc biệt hiệu quả với riff chậm cần âm thanh có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Dây dày giữ được ranh giới giữa các nốt trong chord power và riff nhanh — điểm mạnh quan trọng với nhạc nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và đòi lực. Đây là bộ dây cần thời gian thích nghi nếu bạn quen cỡ 10. Bend một cung ở dây B và G cần lực đáng kể. Bù lại, dây chắc cho cảm giác kiểm soát rất tốt, ít bị \"trượt\" khi vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật quan trọng:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ 10-46 sang EXL116 tăng khoảng 18 lbs tổng lực căng. Bạn cần:\n- Chỉnh lại truss rod (cần đàn sẽ cong thêm về phía trước)\n- Cân lại intonation toàn bộ sáu dây\n- \u003cstrong\u003eKiểm tra rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .052 và .042 có thể không lọt vừa rãnh thiết kế cho cỡ 10, cần dũa rộng\n- Với đàn tremolo nổi (Strat, Floyd Rose), chỉnh lại lò xo phía sau\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL116 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eD chuẩn (hạ một cung)\u003c\/strong\u003e — đây là cỡ dây được khuyến nghị nhất cho tuning này\n- Chơi hard rock, metal, doom, stoner rock, alternative nặng\n- Muốn tone dày đều ở cả dây cao và dây trầm\n- Cần output cao và định nghĩa nốt rõ khi gain lớn\n- Đã quen cỡ 11 và muốn phần trầm nặng hơn\n- Chơi drop C (dùng EXL116 hạ dây E6 xuống C)\n- Đánh mạnh tay, thấy cỡ 10 bị \"flappy\"\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chỉ chơi drop D, tuning chuẩn ở năm dây còn lại → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn ở dây cao\n- Muốn tone dày nhưng bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop C, drop B\u003c\/strong\u003e là chính → \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu hơn nữa (C chuẩn, drop A) → \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm → \u003cstrong\u003eEJ21 (12-52)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eECG24 Chromes\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL116 với các mã cỡ nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây cao\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây trầm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuning tối ưu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEb, E chuẩn tone dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10 (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 11 (dày)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNặng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eD chuẩn, drop C nhẹ\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCực nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt nhanh EXL140 và EXL116:\u003c\/strong\u003e Hai bộ có phần trầm hoàn toàn giống nhau (.030\/.042\/.052). Khác biệt duy nhất nằm ở ba dây cao — EXL140 dùng cỡ 10 (.010\/.013\/.017), EXL116 dùng cỡ 11 (.011\/.014\/.018). Nếu bạn cần solo bend nhiều, chọn EXL140. Nếu bạn muốn tone dày đều và ít bend, chọn EXL116.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL116 với các mã cùng cỡ 11-52 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGợi ý:\u003c\/strong\u003e Với cỡ dây nặng như 11-52, lực căng lớn khiến dây chịu áp lực cơ học cao hơn. NYXL1152 đáng cân nhắc nếu bạn chơi cường độ cao hoặc hay bị đứt dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây theo tuning\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE chuẩn (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE chuẩn (tiêu chuẩn)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE chuẩn + riff nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eEb (hạ nửa cung)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eD chuẩn (hạ 1 cung)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop B \/ C chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNguyên tắc:\u003c\/strong\u003e Hạ tuning càng sâu, dây càng mất lực căng và càng cần cỡ dày hơn để bù lại. Scale dài (25.5\") giữ lực căng tốt hơn scale ngắn (24.75\") khi hạ tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL116 là bộ dây cỡ 11-52, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.052 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Medium Top \/ Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .030, .042, .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116 khác EXL140 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây trầm hoàn toàn giống nhau (.030, .042, .052). Khác biệt nằm ở ba dây cao: EXL116 dùng cỡ 11 (.011\/.014\/.018), EXL140 dùng cỡ 10 (.010\/.013\/.017). EXL116 cho tone dày đều hơn nhưng bend nặng tay hơn. EXL140 dễ solo hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning xuống D chuẩn nên dùng cỡ dây nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL116 (11-52) là lựa chọn được khuyến nghị nhất. Khi hạ một cung toàn bộ, cả sáu dây mất khoảng 20% lực căng; cỡ 11-52 bù lại phần thiếu hụt đó, cho cảm giác tay gần như bộ 09-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116 chơi drop C được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược, nếu bạn dùng EXL116 ở tuning D chuẩn rồi hạ riêng dây E6 xuống C. Tuy nhiên nếu drop C là tuning chính từ dây gốc E chuẩn, EXL117 (11-56) sẽ chắc tay hơn nhiều ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ cỡ 10 sang EXL116 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, và cần chỉnh kỹ. Tăng khoảng 18 lbs lực căng sẽ làm cần đàn cong thêm rõ rệt. Bạn cần chỉnh truss rod, cân lại intonation cả sáu dây, kiểm tra rãnh lược đàn xem dây .052 có lọt vừa không, và với đàn tremolo nổi thì chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được nhưng cần lực đáng kể, đặc biệt ở dây G (.018). Đây không phải bộ dây dành cho người bend hai cung thường xuyên. Nếu bạn cần vừa riff nặng vừa solo bend rộng, EXL140 (10-52) là lựa chọn cân bằng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL116 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Dây dày thường giữ tone lâu hơn dây mỏng một chút. Lau dây sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài tuổi thọ đáng kể.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL116 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết khi chuyển sang cỡ dây nặng như 11-52\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49097669968123,"sku":"EXL116","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL116_detail1_transparent.webp?v=1784809973"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl117-11-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL117 11-56 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL117\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây chuyên dụng cho nhạc nặng và hạ tuning sâu: dây E6 dày .056 giữ được độ căng chắc ở drop C và drop B, trong khi dây cao cỡ 11 vẫn cho phép solo và bend ở mức chấp nhận được. EXL117 là lựa chọn kinh điển cho metalcore, djent và modern metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL117 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL117 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.011 inch, dây E6 dày 0.056 inch. D'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e — dây cao trung bình, dây trầm siêu nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây này sinh ra để giải quyết một vấn đề cụ thể: \u003cstrong\u003ehạ tuning sâu\u003c\/strong\u003e. Khi bạn hạ dây E6 xuống C (thấp hơn ba bán cung so với D), dây mất khoảng 30% lực căng so với tuning chuẩn. Với dây .052 của EXL140 hay EXL116, ở drop C dây đã bắt đầu lỏng, note bị \"flappy\" và palm-mute mất độ gọn. Dây .056 của EXL117 bù lại phần lực căng thiếu hụt, cho drop C cảm giác chắc như cỡ .046 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm cân bằng của EXL117 nằm ở chỗ nó không đẩy dây cao lên quá dày. Ba dây cao vẫn giữ cỡ 11 (.011\/.014\/.018) — nghĩa là bạn vẫn solo và bend được, không bị \"khóa cứng\" như khi dùng bộ 12-60.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.89\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17.90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.44\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.80\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.79\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.422\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.16\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈125.60 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈56.97 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Ở drop C, dây E6 giảm còn khoảng 15–16 lbs — tương đương dây .046 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Ở cỡ dây .056, lõi lục giác đóng vai trò sống còn. Dây trầm siêu dày dao động với biên độ rất lớn khi hạ tuning; sáu cạnh sắc của lõi giữ lớp quấn không bị trượt hay nới lỏng, đảm bảo intonation ổn định và ngăn dây \"chết\" sớm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn siêu dày\u003c\/strong\u003e — D (.032), A (.044), E (.056). Khối lượng dao động lớn cho tín hiệu rất mạnh vào pickup. Ở drop tuning, đây là yếu tố quyết định giữa một riff nghe \"gọn và có cú đấm\" với một riff nghe \"nhòe và ù\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ 11\u003c\/strong\u003e — E1 (.011), B2 (.014), G3 (.018). Giữ nguyên cỡ 11 để không hy sinh hoàn toàn khả năng solo. Đây là điểm khác biệt then chốt so với EXL148 (12-60) — bộ dây nặng hơn nhưng gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm cực sâu và có sức nặng lớn. Ở drop C hoặc drop B, dây E6 .056 cho note thấp có \"thân\" rõ ràng thay vì chỉ là tiếng ù. Dải cao vẫn giữ được độ sáng đặc trưng XL Nickel, đủ để riff và solo cắt qua bức tường guitar dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm mạnh nhất của bộ dây. Note tắt cực gọn, có \"chunk\" rõ và dứt khoát — chính xác thứ metalcore và djent cần. Với dây mỏng hơn, palm-mute ở drop tuning thường bị nhòe và mất định nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cực cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Ngay cả với distortion nặng, các nốt trong chord power vẫn tách bạch, không dính vào nhau thành một khối tiếng ù.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất chắc và đòi lực. Dây trầm cần lực bấm đáng kể; dây cao cỡ 11 vẫn bend được nhưng không dễ dàng. Đây là bộ dây dành cho người đã quen chơi dây nặng — người quen cỡ 09 hoặc 10 sẽ thấy khá \"nặng nề\" trong 1–2 tuần đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật quan trọng:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ 10-46 sang EXL117 tăng khoảng 23 lbs tổng lực căng — đây là mức tăng lớn. Bạn cần:\n- Chỉnh lại truss rod (bắt buộc, cần đàn sẽ cong rõ rệt)\n- Cân lại intonation toàn bộ sáu dây\n- \u003cstrong\u003eDũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .056 và .044 gần như chắc chắn không lọt vừa rãnh thiết kế cho cỡ 10, đây là việc bắt buộc phải làm\n- Kiểm tra lỗ trục khóa đàn (tuning peg) có đủ rộng cho dây .056 không\n- Với đàn tremolo nổi, chỉnh lại lò xo hoặc chuyển sang cầu cố định (block tremolo)\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL117 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop C\u003c\/strong\u003e — đây là cỡ dây được khuyến nghị hàng đầu cho tuning này\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop B\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eC# chuẩn\u003c\/strong\u003e\n- Chơi metalcore, djent, modern metal, deathcore, progressive metal\n- Cần palm-mute cực gọn và định nghĩa nốt rõ khi gain cực cao\n- Vẫn muốn solo và bend được ở mức chấp nhận\n- Dùng đàn scale dài 25.5\" trở lên (Ibanez, Jackson, ESP, Schecter)\n- Đã quen chơi dây nặng, không ngại lực bấm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chỉ chơi drop D → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn nhiều\n- Chơi D chuẩn → \u003cstrong\u003eEXL116 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu hơn nữa (C chuẩn, drop A) → \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar \u003cstrong\u003e7 dây\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar \u003cstrong\u003e8 dây\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e\n- Chơi đàn \u003cstrong\u003ebaritone\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL157 (14-68)\u003c\/strong\u003e\n- Cần bend nhiều trong solo → cân nhắc EXL140 và chấp nhận dây E6 lỏng hơn\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL117 với các mã cỡ nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây cao\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuning tối ưu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBend\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 11\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.056\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop C, drop B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eVừa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL157\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 14\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.068\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất khó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt nhanh EXL116 và EXL117:\u003c\/strong\u003e Ba dây cao hoàn toàn giống nhau (.011\/.014\/.018). Khác biệt nằm ở ba dây trầm — EXL116 dùng .030\/.042\/.052, EXL117 dùng .032\/.044\/.056. Nếu bạn chơi D chuẩn, EXL116 đủ. Nếu bạn hạ xuống drop C hoặc thấp hơn, EXL117 là bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn cỡ dây theo tuning hạ sâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt dây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eEb chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEb\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop C\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eC# chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC#\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone (B chuẩn)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về scale length:\u003c\/strong\u003e Với tuning hạ sâu, scale dài rất quan trọng. Đàn scale 25.5\" giữ lực căng tốt hơn 24.75\" rõ rệt. Nếu bạn chơi drop C trên Les Paul (24.75\"), có thể cần nhích lên cỡ dày hơn một bậc so với bảng trên.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL117 với các mã cùng cỡ 11-56 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGợi ý:\u003c\/strong\u003e Người chơi metal nặng thường đánh mạnh, ra nhiều mồ hôi tay và chơi cường độ cao. NYXL1156 có giá trị thực tế nếu bạn hay đứt dây hoặc thấy dây mất tune sau vài bài.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL117 là bộ dây cỡ 11-56, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.056 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Medium Top \/ Extra Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .032, .044, .056.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDrop C nên dùng cỡ dây nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL117 (11-56) là lựa chọn được khuyến nghị hàng đầu. Khi hạ dây E6 xuống C, dây mất khoảng 30% lực căng; dây .056 bù lại phần thiếu hụt đó, cho drop C cảm giác chắc như dây .046 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 khác EXL116 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây cao hoàn toàn giống nhau (.011, .014, .018). Khác biệt nằm ở ba dây trầm: EXL117 dùng .032\/.044\/.056 thay vì .030\/.042\/.052 của EXL116. EXL117 dành cho drop C và thấp hơn; EXL116 phù hợp D chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang EXL117 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, và đây là mức thay đổi lớn. Ngoài chỉnh truss rod và cân lại intonation, bạn \u003cstrong\u003egần như chắc chắn phải dũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e vì dây .056 không lọt vừa rãnh thiết kế cho cỡ 10. Cũng nên kiểm tra lỗ trục khóa đàn có đủ rộng không. Với đàn tremolo nổi, cần chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 chơi tuning chuẩn E được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược nhưng rất căng. Ở tuning chuẩn, tổng lực căng lên tới khoảng 125 lbs — cao hơn cỡ 10-46 tới 23 lbs. Dây sẽ rất cứng, bend gần như không thực hiện được ở dây trầm. Bộ dây này thiết kế cho hạ tuning, không nên dùng ở E chuẩn trừ khi bạn cố ý muốn cảm giác cực chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBa dây cao cỡ 11 bend được ở mức chấp nhận — tương đương EXL115 và EXL116. Ba dây trầm thì rất khó bend do quá dày. Đây là đánh đổi hợp lý vì nhạc hạ tuning chủ yếu dùng dây trầm để riff chứ ít bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 dùng cho guitar 7 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. EXL117 là bộ 6 dây. Với guitar 7 dây, bạn cần bộ dây chuyên dụng như NYXL1059 (10-59) hoặc NYXL1164 (11-64).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL117 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Người chơi metal thường đánh mạnh và ra nhiều mồ hôi tay nên có thể cần thay sớm hơn. Lau dây sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài tuổi thọ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL117 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây, dũa lược đàn và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết với cỡ dây .056 trở lên\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49100921045243,"sku":"EXL117","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL117_main_transparent.webp?v=1784872949"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl148-12-60","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL148 12-60 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL148\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-60 (Extra Heavy)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây nặng nhất trong nhóm 6 dây tiêu chuẩn của dòng XL, thiết kế riêng cho \u003cstrong\u003ehạ tuning cực sâu\u003c\/strong\u003e — C chuẩn, drop A, drop A#. Với dây E6 dày .060 và toàn bộ sáu dây được nâng cấp, EXL148 giữ được độ căng và định nghĩa nốt ở những tuning mà dây thường đã hoàn toàn lỏng lẻo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL148 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL148 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.060 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eExtra Heavy\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây chuyên dụng, không phải lựa chọn đa dụng. Nó tồn tại để giải quyết bài toán vật lý của hạ tuning cực sâu: khi bạn hạ dây E6 từ E xuống A (drop A), dây mất khoảng \u003cstrong\u003e44% lực căng\u003c\/strong\u003e. Với dây .046 tiêu chuẩn, ở drop A dây gần như không còn căng — không thể giữ cao độ, palm-mute thành tiếng ù, và dây đập vào phím khi đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây .060 của EXL148 bù lại phần lực căng thiếu hụt khổng lồ đó. Đồng thời cả năm dây còn lại cũng được nâng lên tương ứng, đảm bảo toàn bộ bộ dây có độ căng đồng đều thay vì chỉ riêng dây trầm được gia cố.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý quan trọng:\u003c\/strong\u003e EXL148 dày ở cả dây cao (E1 .012, B2 .016, G3 .024 — dây G là dây quấn chứ không phải thép trần). Đây là bộ dây gần như không dành cho bend rộng. Nếu bạn cần solo bend nhiều, nên cân nhắc EXL117 và chấp nhận dây E6 lỏng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.80\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.70\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26.50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12.02\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24.50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.524\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24.80\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.25\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈148.20 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈67.22 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Ở drop A, dây E6 giảm còn khoảng 14 lbs. Ở C chuẩn (hạ hai cung), tổng lực căng giảm còn khoảng 105 lbs — gần bằng bộ 10-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Trong EXL148, dây G (.024) là \u003cstrong\u003edây quấn\u003c\/strong\u003e chứ không phải thép trần như các bộ nhẹ hơn. Điều này thay đổi đáng kể cảm giác chơi và tone của dây G — ấm hơn, ít sáng hơn, và gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 (Extra Heavy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (G, D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (E1, B2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Ở cỡ .060, lực căng và biên độ dao động đều rất lớn. Lõi thép carbon sáu cạnh giữ lớp quấn không bị trượt hay nới lỏng — nếu không có cấu trúc này, dây quấn siêu dày rất dễ bị xoay quanh lõi, gây lệch intonation và chết dây sớm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — G (.024), D (.036), A (.046), E (.060). Việc dây G cũng được quấn là điểm đặc trưng của các bộ dây từ cỡ 12 trở lên. Khối lượng dao động rất lớn cho tín hiệu mạnh vào pickup, giữ được note thấp có \"thân\" ở tuning cực sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHai dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.012), B2 (.016). Dày hơn đáng kể so với các bộ nhẹ, cho note solo có sức nặng nhưng cũng đòi lực bấm lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm cực sâu, có sức nặng và độ \"nén\" rõ rệt. Ở C chuẩn hoặc drop A, dây .060 cho note thấp nghe được rõ cao độ thay vì chỉ là tiếng ù mờ. Toàn bộ dải tần đều dày và đầy, output rất cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute:\u003c\/strong\u003e Cực gọn và dứt khoát. Đây là lý do chính người chơi doom, sludge và deathcore chọn cỡ dây này — riff ở tuning cực thấp vẫn giữ được cấu trúc rõ ràng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở tuning cực sâu:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm mạnh không thể thay thế. Với dây mỏng hơn ở drop A, các nốt trong chord power dính vào nhau thành khối tiếng ù. Dây .060 giữ được ranh giới giữa các nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất nặng và đòi lực đáng kể. Ở tuning chuẩn E, tổng lực căng 148 lbs khiến bộ dây này gần như không chơi được thoải mái. Đây là bộ dây \u003cstrong\u003echỉ nên dùng ở tuning hạ sâu\u003c\/strong\u003e — đó là lúc lực căng giảm về mức hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBend:\u003c\/strong\u003e Rất khó. Dây G quấn .024 gần như không bend được. Hai dây cao .012 và .016 bend được nhưng cần lực lớn. Chấp nhận điều này là điều kiện tiên quyết khi chọn EXL148.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật bắt buộc:\u003c\/strong\u003e Chuyển sang EXL148 là thay đổi rất lớn về cấu hình đàn. Bạn cần:\n- \u003cstrong\u003eChỉnh truss rod\u003c\/strong\u003e — bắt buộc, cần đàn sẽ cong rõ rệt\n- \u003cstrong\u003eCân lại intonation\u003c\/strong\u003e toàn bộ sáu dây\n- \u003cstrong\u003eDũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .060, .046 và .036 chắc chắn không lọt vừa rãnh cỡ 10, đây là việc bắt buộc và nên để thợ làm\n- \u003cstrong\u003eKiểm tra lỗ trục khóa đàn\u003c\/strong\u003e — dây .060 có thể không lọt vừa lỗ trục của một số đàn\n- \u003cstrong\u003eKiểm tra rãnh ngựa đàn (bridge saddle)\u003c\/strong\u003e\n- Với đàn tremolo nổi, nên \u003cstrong\u003eblock tremolo\u003c\/strong\u003e (khóa cứng cầu) hoặc thêm lò xo\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL148 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eC chuẩn (hạ hai cung)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003edrop A\u003c\/strong\u003e — đây là cỡ dây được khuyến nghị nhất\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop A#\/B♭\u003c\/strong\u003e\n- Chơi doom metal, sludge, deathcore, downtempo, nu-metal hạ tone\n- Cần palm-mute cực gọn và định nghĩa nốt ở tuning cực thấp\n- Chủ yếu chơi riff, ít solo bend\n- Dùng đàn scale dài 25.5\" trở lên\n- Đã quen chơi dây rất nặng\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop C, drop B\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e cân bằng hơn nhiều\n- Chơi \u003cstrong\u003eD chuẩn\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL116 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop D\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Cần solo bend rộng → EXL117 hoặc EXL140\n- Chơi guitar \u003cstrong\u003e7 dây\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar \u003cstrong\u003e8 dây\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e\n- Chơi đàn \u003cstrong\u003ebaritone\u003c\/strong\u003e (scale 27\" trở lên) → \u003cstrong\u003eEXL157 (14-68)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm ở cỡ 12 → \u003cstrong\u003eEJ21 (12-52)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL148 với các mã cỡ nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuning tối ưu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBend\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVừa\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.060\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eQuấn .024\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRất khó\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL157\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.068\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất khó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm khác biệt then chốt:\u003c\/strong\u003e Từ EXL148 trở lên, dây G chuyển từ thép trần sang dây quấn. Đây không chỉ là thay đổi về độ dày mà là thay đổi về bản chất — dây G quấn có tone ấm hơn, ít sáng hơn, và gần như không bend được. Nếu bạn quen bend dây G, đây là điều chỉnh lớn cần cân nhắc kỹ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn cỡ dây theo tuning hạ sâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt dây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eC# chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC#\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC chuẩn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop A#\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eA#\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eA\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone (B chuẩn)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về scale length:\u003c\/strong\u003e Với tuning cực sâu như drop A, scale length quyết định rất nhiều. Trên đàn scale 25.5\", EXL148 hoạt động tốt. Trên đàn scale 24.75\" (Les Paul), dây sẽ lỏng hơn đáng kể — bạn có thể cần cỡ dày hơn nữa hoặc cân nhắc chuyển sang đàn baritone.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL148 với mã tương đương ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền kéo hơn ~131%, giữ tune tốt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGợi ý:\u003c\/strong\u003e Ở cỡ dây này, lực căng cực lớn tạo áp lực cơ học cao lên dây. NYXL1260 đáng cân nhắc nếu bạn chơi cường độ cao hoặc thấy dây mất tune nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL148 là bộ dây cỡ 12-60, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.060 inch. D'Addario gọi cỡ này là Extra Heavy. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016, .024, .036, .046, .060.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDrop A nên dùng cỡ dây nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL148 (12-60) là lựa chọn được khuyến nghị nhất cho drop A trên đàn scale 25.5\". Khi hạ dây E6 xuống A, dây mất khoảng 44% lực căng; dây .060 bù lại phần thiếu hụt lớn đó. Nếu đàn scale ngắn hơn, có thể cần cỡ dày hơn nữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao dây G của EXL148 là dây quấn?\u003c\/strong\u003e\nTừ cỡ 12 trở lên, dây G cần độ dày .024 hoặc hơn để đạt lực căng phù hợp. Ở độ dày này, thép trần sẽ quá cứng và giòn, nên D'Addario chuyển sang dây quấn. Kết quả là dây G có tone ấm hơn, ít sáng hơn, và gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 chơi tuning chuẩn E được không?\u003c\/strong\u003e\nVề lý thuyết được, nhưng không nên. Ở tuning chuẩn, tổng lực căng lên tới khoảng 148 lbs — cao hơn cỡ 10-46 tới 46 lbs. Dây sẽ cực cứng, gây áp lực lớn lên cần đàn và gần như không thể bend. Bộ dây này thiết kế riêng cho tuning hạ sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang EXL148 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, và đây là mức thay đổi rất lớn. Bạn bắt buộc phải chỉnh truss rod, cân lại intonation, và \u003cstrong\u003edũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .060 chắc chắn không lọt vừa rãnh cỡ 10. Nên kiểm tra cả lỗ trục khóa đàn và rãnh ngựa đàn. Với đàn tremolo nổi, nên block tremolo. Khuyến nghị mang ra thợ setup thay vì tự làm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nRất khó. Dây G quấn .024 gần như không bend được. Hai dây cao .012 và .016 bend được nhưng cần lực lớn. Nếu bạn cần solo bend rộng, EXL117 (11-56) là lựa chọn cân bằng hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 khác EXL117 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL117 (11-56) có dây cao cỡ 11 với dây G thép trần, bend được, phù hợp drop C và drop B. EXL148 (12-60) nặng hơn ở mọi dây, dây G là dây quấn, gần như không bend được, nhưng giữ được độ căng ở C chuẩn và drop A — những tuning mà EXL117 đã bắt đầu lỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 dùng cho đàn baritone được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược nếu đàn baritone của bạn tuning ở C chuẩn hoặc drop A. Tuy nhiên với baritone tuning B chuẩn và scale 27\" trở lên, EXL157 (14-68) là bộ dây được thiết kế riêng và sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL148 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và scale length\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDịch vụ dũa lược đàn và setup chuyên sâu\u003c\/strong\u003e — bắt buộc khi chuyển sang cỡ dây .060, chúng tôi hỗ trợ trực tiếp tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49100923568379,"sku":"EXL148","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL148_main_transparent.webp?v=1784873375"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-ej21-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EJ21 12-52 Jazz Light","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EJ21\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 (Jazz Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây quấn tròn dành riêng cho jazz và blues cổ điển: cỡ dây dày cho tone đầy đặn và sustain dài, dây G quấn cho âm sắc mượt, nhưng vẫn giữ độ sáng và độ nhạy của round wound thay vì tone tối như dây flat wound.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EJ21 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEJ21 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.052 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eJazz Light\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây nằm ở vị trí thú vị trong danh mục D'Addario: nó dành cho người chơi jazz nhưng \u003cstrong\u003ekhông phải dây flat wound\u003c\/strong\u003e. Nếu bạn muốn tone jazz cực ấm và bề mặt hoàn toàn nhẵn, XL Chromes (ECG23, ECG24) là lựa chọn chuẩn mực. Nhưng nhiều người chơi jazz hiện đại và jazz-blues lại muốn giữ độ sáng, độ nhạy và khả năng biểu cảm của dây quấn tròn — chỉ cần dày hơn để có tone đầy đặn. EJ21 sinh ra cho nhóm này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm đặc trưng quan trọng:\u003c\/strong\u003e Dây G của EJ21 là \u003cstrong\u003edây quấn (.024)\u003c\/strong\u003e chứ không phải thép trần. Đây là chuẩn mực trong dây jazz — dây G quấn cho tone mượt và cân đối hơn với ba dây trầm, tránh hiện tượng dây G thép trần nghe \"chói\" và tách biệt khỏi phần còn lại khi chơi hợp âm phức tạp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEJ21 rất phổ biến trên đàn \u003cstrong\u003ehollow body\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003esemi-hollow\u003c\/strong\u003e — những cây đàn cần dây dày để phát huy hết cộng hưởng thùng và cho tone jazz truyền thống.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.80\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.70\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e22.50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.21\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.321\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e20.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.21\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈138.50 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈62.82 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Trên đàn scale 24.75\" (thường gặp ở hollow body Gibson, Epiphone), lực căng giảm khoảng 6–7%, cho cảm giác dễ chịu hơn đáng kể.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 (Jazz Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (G, D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (E1, B2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh giữ chặt lớp quấn dưới lực căng lớn của cỡ dây 12. Đảm bảo intonation chính xác — yếu tố đặc biệt quan trọng với jazz, nơi các hợp âm phức tạp đòi hỏi mọi nốt phải đúng cao độ tuyệt đối.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — G (.024), D (.032), A (.042), E (.052). Việc dây G được quấn là đặc trưng của bộ dây jazz. Kết quả là bốn dây quấn liền mạch, cho tone cân đối và mượt khi chơi hợp âm mở rộng, voicing phức tạp hay walking bass line.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHai dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.012), B2 (.016). Dày dặn, cho note melody có sức nặng và sustain dài, không bị mảnh khi solo trên nền hợp âm dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRound wound, không phải flat wound\u003c\/strong\u003e — Đây là điểm phân biệt quan trọng. Bề mặt quấn tròn có gờ, giữ được độ sáng, độ nhạy và độ biểu cảm cao hơn flat wound. Đổi lại, dây có tiếng rít khi trượt ngón — nếu bạn thu âm hoặc rất khó chịu với tiếng này, XL Chromes là lựa chọn thay thế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày, ấm và đầy đặn nhưng vẫn giữ độ trong. Đây là điểm cân bằng đặc trưng của EJ21 — không tối và mượt như flat wound, cũng không sáng và gắt như cỡ dây mỏng. Dải trung dày dặn, dải cao có độ mở vừa phải, dải trầm chắc và có định nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài. Cỡ dây 12 với khối lượng dao động lớn cho note ngân rất lâu — đúng thứ jazz cần khi giữ một note dài trên nền hợp âm chuyển động.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ rõ khi chơi hợp âm phức tạp:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Với các voicing jazz nhiều nốt (maj7, min9, 13, altered), dây dày giúp từng nốt trong hợp âm tách bạch thay vì hòa thành khối tiếng ù. Dây G quấn đóng vai trò quan trọng ở đây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và đòi lực đáng kể. Đây là bộ dây nặng — tổng lực căng gần 140 lbs ở tuning chuẩn. Người quen cỡ 10 sẽ thấy rất khác biệt. Bù lại, dây chắc cho cảm giác kiểm soát tốt và tiếng gảy có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBend:\u003c\/strong\u003e Hạn chế. Dây G quấn .024 gần như không bend được. Hai dây cao bend được nhưng cần lực lớn. Đây là đánh đổi chấp nhận được với jazz — thể loại này chủ yếu dùng slide, hammer-on và chromatic run thay vì bend rộng như blues rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ 10-46 sang EJ21 tăng khoảng 36 lbs tổng lực căng — mức tăng rất lớn. Bạn cần:\n- Chỉnh lại truss rod (bắt buộc)\n- Cân lại intonation toàn bộ sáu dây\n- \u003cstrong\u003eKiểm tra rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .052 và .042 có thể cần dũa rộng\n- Với đàn hollow body cần chú ý: lực căng lớn tác động lên mặt đàn, nên tránh nhảy vọt từ cỡ 10 lên cỡ 12 mà không kiểm tra tình trạng đàn\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEJ21 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003ejazz\u003c\/strong\u003e, jazz-blues, bebop, swing, gypsy jazz\n- Dùng đàn \u003cstrong\u003ehollow body\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003esemi-hollow\u003c\/strong\u003e (ES-175, ES-335, L-5, Casino…)\n- Muốn tone dày ấm nhưng \u003cstrong\u003evẫn giữ độ sáng và biểu cảm của round wound\u003c\/strong\u003e\n- Chơi nhiều hợp âm phức tạp, voicing mở rộng, comping\n- Cần sustain dài cho melody line\n- Đã quen chơi dây nặng\n- Chơi blues cổ điển cần tone rất dày\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone jazz \u003cstrong\u003eấm nhất\u003c\/strong\u003e và bề mặt hoàn toàn nhẵn → \u003cstrong\u003eECG24 XL Chromes (11-50)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eECG23 (10-48)\u003c\/strong\u003e\n- Ghét tiếng rít ngón nhưng vẫn muốn round wound → \u003cstrong\u003eEHR310 XL Half Rounds (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone jazz nhưng dây nhẹ tay hơn → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Bend nhiều trong solo → \u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage ấm → \u003cstrong\u003eEPN115 XL Pure Nickel (11-48)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu (chứ không phải chơi jazz) → \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EJ21 với các lựa chọn cho jazz\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eKiểu quấn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTone\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTiếng rít ngón\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRound wound\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDày, ấm, vẫn sáng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCó\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eECG23\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlat wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, mellow\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eECG24\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Chromes\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-50\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFlat wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm nhất, mellow\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEHR310\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Half Rounds\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHalf round\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính, êm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất ít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEPN115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Pure Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eẤm, vintage\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound wound\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, sáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách chọn nhanh cho jazz:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone jazz truyền thống, cực ấm, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eECG24 Chromes\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày nhưng giữ độ sáng và biểu cảm → \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\n- Muốn thỏa hiệp giữa hai thứ trên → \u003cstrong\u003eEHR310 Half Rounds\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage ấm mà không quá tối → \u003cstrong\u003eEPN115 Pure Nickel\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EJ21 với EXL148 (cùng cỡ 12)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây E6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTổng lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈138 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈148 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMục đích\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJazz ở tuning chuẩn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning sâu\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, cân đối\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrầm cực nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eHai bộ cùng bắt đầu từ .012 nhưng đi theo hai hướng khác nhau. EJ21 giữ dây trầm ở mức .052 để cân đối cho tuning chuẩn. EXL148 đẩy dây trầm lên .060 để phục vụ hạ tuning sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ + riff chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz nhẹ, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJazz Light\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJazz, hợp âm phức tạp, hollow body\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL145\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHeavy Plain Third\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCần dây G trần dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Baritone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐàn baritone\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEJ21 là bộ dây cỡ 12-52, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.052 inch. D'Addario gọi cỡ này là Jazz Light. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016, .024, .032, .042, .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G của EJ21 là dây quấn hay dây trần?\u003c\/strong\u003e\nDây quấn (.024). Đây là đặc trưng của bộ dây jazz — dây G quấn cho tone mượt và cân đối hơn với ba dây trầm khi chơi hợp âm phức tạp, tránh hiện tượng dây G thép trần nghe chói và tách biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 khác dây Chromes flat wound thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEJ21 là dây quấn tròn (round wound) — bề mặt có gờ, giữ được độ sáng, độ nhạy và biểu cảm, nhưng có tiếng rít khi trượt ngón. Chromes là dây quấn phẳng (flat wound) — bề mặt hoàn toàn nhẵn, tone ấm và tối hơn nhiều, gần như không có tiếng rít. Chọn EJ21 nếu bạn muốn tone jazz nhưng vẫn giữ độ trong; chọn Chromes nếu muốn tone jazz truyền thống cực ấm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 có phù hợp cho đàn hollow body không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp. Đây là một trong những cỡ dây phổ biến nhất trên đàn hollow body và semi-hollow. Cỡ dây dày giúp phát huy cộng hưởng thùng đàn và cho tone jazz đầy đặn. Chỉ cần lưu ý kiểm tra tình trạng đàn trước khi nâng cỡ dây, vì lực căng lớn tác động lên mặt đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ cỡ 10 sang EJ21 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, và cần chỉnh kỹ. Tăng khoảng 36 lbs lực căng là mức thay đổi rất lớn. Bạn cần chỉnh truss rod, cân lại intonation toàn bộ, và kiểm tra rãnh lược đàn xem dây .052 có lọt vừa không. Với đàn hollow body, nên tham khảo thợ trước khi nhảy vọt hai bậc cỡ dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nHạn chế. Dây G quấn .024 gần như không bend được. Hai dây cao .012 và .016 bend được nhưng cần lực lớn. Với jazz, đây thường không phải vấn đề vì thể loại này dùng slide, hammer-on và chromatic run nhiều hơn bend rộng. Nếu bạn cần bend, EXL115 (11-49) là lựa chọn cân bằng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 khác EXL148 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCả hai cùng bắt đầu từ dây E1 .012 và có dây G quấn .024, nhưng phần trầm khác nhau. EJ21 có dây E6 .052 cho tuning chuẩn, phục vụ jazz. EXL148 có dây E6 .060 cho hạ tuning sâu như C chuẩn hay drop A.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EJ21 dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Dây dày thường giữ tone lâu hơn dây mỏng. Người chơi jazz thường chuộng dây đã \"chín\" một chút vì tone bớt gắt — nên nhiều người thay dây thưa hơn so với người chơi rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEJ21 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết khi nâng cỡ dây trên đàn hollow body\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49100927074555,"sku":"EJ21","price":220000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EJ21_main_transparent.webp?v=1784873722"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl120-plus-95-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL120+ 9.5-44 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL120+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây \"nửa cỡ\" độc đáo — nằm chính xác giữa cỡ 09 và cỡ 10, dành cho người chơi thấy cỡ 09 hơi lỏng nhưng cỡ 10 lại hơi căng. EXL120+ giải quyết đúng khoảng trống mà hai cỡ tiêu chuẩn để lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL120+ là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL120+ là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.0095 inch, dây E6 dày 0.044 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eSuper Light Plus\u003c\/strong\u003e, ký hiệu dấu cộng (+) trong tên sản phẩm chỉ chính điều này: đây là bản \"nâng nhẹ\" của EXL120.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐa số hãng dây chỉ sản xuất theo bước nhảy nguyên đơn vị: 09, 10, 11, 12. Vấn đề là khoảng cách giữa cỡ 09 và cỡ 10 khá lớn — chênh khoảng 18 lbs tổng lực căng. Rất nhiều người chơi rơi vào tình trạng: cỡ 09 bend sướng nhưng dây quá lỏng, note dễ bị \"trôi\" cao độ khi bấm mạnh và tone hơi mỏng; chuyển lên cỡ 10 thì lại thấy nặng tay, mỏi khi chơi lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario tạo ra dòng \"Plus\" để lấp khoảng trống này. EXL120+ nâng mỗi dây lên khoảng nửa bậc so với EXL120, cho tổng lực căng nằm chính giữa hai cỡ tiêu chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi được lợi nhiều nhất:\u003c\/strong\u003e Người chơi lâu năm đã thử cả cỡ 09 và cỡ 10, biết rõ mình cần gì, và thấy không cỡ nào vừa vặn hoàn toàn. Đây không phải bộ dây dành cho người mới — người mới nên bắt đầu từ EXL110 hoặc EXL120 chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.241\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.62\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.292\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e5.44\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14.70\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6.67\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.35\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e19.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.62\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e15.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.08\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈94.30 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈42.77 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". So sánh: EXL120 (09-42) ≈85 lbs, EXL120+ (9.5-44) ≈94 lbs, EXL110 (10-46) ≈103 lbs. EXL120+ nằm gần như chính giữa.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, ngăn dây quấn trượt hoặc xoay. Giữ intonation chính xác và tăng độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — D (.026), A (.036), E (.044). Đáng chú ý: hai dây D và A dùng đúng cỡ của EXL110 (.026 và .036), chỉ riêng dây E6 là .044 thay vì .046. Điều này khiến phần trầm của EXL120+ gần với cỡ 10 hơn là cỡ 09.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ nửa bậc\u003c\/strong\u003e — E1 (.0095), B2 (.0115), G3 (.016). Đây là phần tạo nên đặc trưng của bộ dây: dây E1 và B2 dùng cỡ lẻ .0095 và .0115 — những cỡ không tồn tại trong bộ tiêu chuẩn. Dây G giữ .016 giống EXL120, nên bend dây G vẫn nhẹ nhàng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York. Việc sản xuất được cỡ dây lẻ như .0095 với dung sai chặt là minh chứng cho năng lực kiểm soát chất lượng của hãng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng và nhanh như cỡ 09, nhưng có thêm độ đầy đặn rõ rệt ở dải trung. Không mảnh như EXL120, cũng chưa dày bằng EXL110. Đây là vùng tone mà nhiều người chơi mô tả là \"vừa đủ\" — đủ sáng để cắt qua mix, đủ đầy để không nghe mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm bán hàng chính. Bend vẫn nhẹ nhàng — đặc biệt ở dây G (.016 giống cỡ 09). Nhưng dây E1 và B2 dày hơn nửa bậc cho cảm giác chắc hơn dưới ngón, ít bị \"trôi\" cao độ khi bấm mạnh. Dây trầm gần như cỡ 10, cho riff có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ổn định cao độ:\u003c\/strong\u003e Cải thiện rõ so với cỡ 09. Với dây .009, người đánh mạnh tay thường vô tình đẩy cao độ lên khi bấm — dây .0095 giảm hiện tượng này đáng kể mà vẫn giữ được độ mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL120 lên EXL120+ tăng khoảng 9 lbs lực căng — mức thay đổi nhỏ, thường chỉ cần cân lại intonation. Chuyển từ EXL110 xuống EXL120+ giảm khoảng 9 lbs, cũng tương tự. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi qua đổi lại giữa các cỡ lân cận không gây xáo trộn lớn cho setup đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL120+ phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Đã thử cả cỡ 09 và cỡ 10, thấy \u003cstrong\u003ekhông cỡ nào vừa vặn hoàn toàn\u003c\/strong\u003e\n- Thấy cỡ 09 \u003cstrong\u003ehơi lỏng\u003c\/strong\u003e, note dễ trôi cao độ khi bấm mạnh\n- Thấy cỡ 10 \u003cstrong\u003ehơi nặng tay\u003c\/strong\u003e, mỏi khi chơi lâu\n- Chơi solo nhiều nhưng vẫn muốn tone không quá mỏng\n- Chơi rock, pop, blues rock, alternative ở tuning chuẩn E\n- Dùng đàn scale 25.5\" và thấy cỡ 10 hơi căng\n- Đánh mạnh tay nhưng thích dây mềm\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eMới chơi guitar\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e chuẩn, dễ tìm mua hơn và là điểm tham chiếu tốt hơn\n- Muốn bend cực nhẹ → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày, sustain dài → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao nhẹ nhưng trầm chắc hơn nữa → \u003cstrong\u003eEXL125 (09-46)\u003c\/strong\u003e\n- Cần nhích nhẹ \u003cstrong\u003etrên\u003c\/strong\u003e cỡ 10 → \u003cstrong\u003eEXL110+ (10.5-48)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop tuning → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e trở lên\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE09544 (dòng XS 9.5-44)\u003c\/strong\u003e\n- Bend cực mạnh, hay đứt dây → \u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL120+ với các cỡ lân cận\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E1\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCảm giác\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈85 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMềm nhất, bend cực nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈94 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.0095\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.044\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈93 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao nhẹ, trầm chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈103 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈112 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 10 và 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt EXL120+ và EXL125:\u003c\/strong\u003e Hai bộ có tổng lực căng gần bằng nhau (94 vs 93 lbs) nhưng phân bố khác nhau. EXL125 giữ ba dây cao ở cỡ 09 và nâng ba dây trầm lên cỡ 10 — chênh lệch rõ rệt giữa hai vùng. EXL120+ nâng đều tất cả các dây lên nửa bậc — cảm giác đồng nhất hơn. Nếu bạn thích cảm giác liền mạch, chọn EXL120+. Nếu bạn muốn bend cực nhẹ ở dây cao và trầm chắc, chọn EXL125.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL120+ với các mã cùng cỡ 9.5-44 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS phủ XS\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn mượt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý:\u003c\/strong\u003e Cỡ 9.5-44 không phổ biến bằng cỡ tiêu chuẩn, nên số lượng mã ở các series khác cũng ít hơn. Ba mã trên là những lựa chọn có sẵn ở cỡ này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ + riff chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eSuper Light Plus\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa cỡ 10 và cỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm phức tạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề dòng \"Plus\":\u003c\/strong\u003e D'Addario có hai mã Plus cho guitar điện — EXL120+ (9.5-44) nằm giữa cỡ 09 và 10, EXL110+ (10.5-48) nằm giữa cỡ 10 và 11. Cả hai đều dành cho người chơi có yêu cầu cụ thể về độ căng mà cỡ tiêu chuẩn không đáp ứng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL120+ là bộ dây cỡ 9.5-44, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.0095 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.044 inch. D'Addario gọi cỡ này là Super Light Plus. Bộ đầy đủ gồm: .0095, .0115, .016, .026, .036, .044.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDấu cộng (+) trong tên EXL120+ nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nDấu cộng chỉ đây là phiên bản \"nâng nhẹ\" của EXL120. Mỗi dây được nâng lên khoảng nửa bậc so với cỡ 09 tiêu chuẩn, cho tổng lực căng nằm giữa cỡ 09 và cỡ 10. D'Addario dùng ký hiệu này cho cả EXL110+ (10.5-48).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhi nào nên chọn EXL120+ thay vì EXL120 hoặc EXL110?\u003c\/strong\u003e\nKhi bạn đã thử cả hai cỡ tiêu chuẩn và thấy không cỡ nào vừa vặn: cỡ 09 hơi lỏng khiến note dễ trôi cao độ, còn cỡ 10 lại hơi nặng tay khi chơi lâu. EXL120+ lấp đúng khoảng trống này. Nếu bạn chưa thử cỡ tiêu chuẩn, nên bắt đầu từ EXL110 hoặc EXL120 trước.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ khác EXL125 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTổng lực căng gần bằng nhau nhưng phân bố khác. EXL125 giữ ba dây cao ở cỡ 09 và nâng ba dây trầm lên cỡ 10, tạo chênh lệch rõ giữa hai vùng. EXL120+ nâng đều tất cả các dây lên nửa bậc, cho cảm giác đồng nhất hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL120 hoặc EXL110 sang EXL120+ có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nChỉnh nhẹ. Chênh lệch lực căng chỉ khoảng 9 lbs so với mỗi cỡ lân cận — mức thay đổi nhỏ. Thường chỉ cần cân lại intonation. Với đàn tremolo nổi, có thể cần chỉnh nhẹ lò xo. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi cỡ không gây xáo trộn lớn cho setup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phải lựa chọn tốt nhất. Người mới nên bắt đầu từ EXL110 (10-46) hoặc EXL120 (09-42) — hai cỡ tiêu chuẩn dễ tìm mua hơn và là điểm tham chiếu tốt để bạn biết mình thích gì. EXL120+ phát huy giá trị khi bạn đã có kinh nghiệm và biết rõ mình cần điều chỉnh gì.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 9.5-44 có phổ biến không?\u003c\/strong\u003e\nÍt phổ biến hơn cỡ tiêu chuẩn nên số lượng mã ở các series khác cũng hạn chế hơn. Ở D'Addario, cỡ này có ba lựa chọn: EXL120+ (XL Nickel), NYXL09544 (NYXL) và XSE09544 (XS Nickel).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây EXL120+ dùng được bao lâu?\u003c\/strong\u003e\nChơi khoảng 1–2 tiếng mỗi ngày, dây bắt đầu xỉn tone sau 3–6 tuần. Lau dây bằng khăn khô sau mỗi buổi chơi giúp kéo dài đáng kể tuổi thọ. Nếu muốn dùng lâu hơn nhiều lần, cân nhắc XSE09544 thuộc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+ sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi — đặc biệt hữu ích với các cỡ dây lẻ như 9.5-44\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108320223483,"sku":"EXL120+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL120__main_transparent.webp?v=1785123352"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110-plus-105-48","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110+ 10.5-48 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110+\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48 (Regular Light Plus)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây \"nửa cỡ\" nằm chính xác giữa cỡ 10 và cỡ 11 — dành cho người thấy EXL110 (10-46) hơi mỏng nhưng chưa muốn nhảy hẳn lên cỡ 11 vốn khá nặng tay. EXL110+ cho tone dày dặn hơn, chắc tay hơn mà vẫn giữ được sự linh hoạt của cỡ 10.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL110+ là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL110+ là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.0105 inch, dây E6 dày 0.048 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eRegular Light Plus\u003c\/strong\u003e, dấu cộng (+) trong tên chỉ đây là bản \"nâng nhẹ\" của EXL110.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là mã Plus thứ hai trong dòng XL Nickel (mã còn lại là EXL120+ cỡ 9.5-44). Cả hai đều sinh ra để lấp khoảng trống giữa các cỡ tiêu chuẩn. Khoảng cách giữa cỡ 10 (≈103 lbs) và cỡ 11 (≈118 lbs) là khoảng 15 lbs — đủ lớn để nhiều người thấy bước nhảy này quá đột ngột. EXL110+ (≈112 lbs) nằm gần chính giữa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi được lợi nhiều nhất:\u003c\/strong\u003e Người chơi đã quen cỡ 10 nhưng muốn tone đầy đặn hơn một chút, hoặc muốn dây chắc tay hơn khi đánh mạnh, mà không sẵn sàng chịu lực bấm và bend nặng của cỡ 11. Cũng là lựa chọn tốt khi hạ tuning xuống Eb (hạ nửa cung) mà thấy cỡ 11 hơi quá.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.267\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e17.90\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.12\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.343\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.53\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e16.60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7.53\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.40\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.71\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.048\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.219\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e18.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8.30\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈111.90 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈50.76 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". So sánh: EXL110 (10-46) ≈103 lbs, EXL110+ (10.5-48) ≈112 lbs, EXL115 (11-49) ≈118 lbs. EXL110+ nằm gần như chính giữa.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110+\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48 (Regular Light Plus)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, ngăn dây quấn trượt hoặc xoay. Giữ intonation chính xác và tăng độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — D (.028), A (.038), E (.048). Đáng chú ý: hai dây D và A dùng đúng cỡ của EXL115 (.028 và .038), chỉ dây E6 là .048 thay vì .049. Điều này khiến phần trầm của EXL110+ gần với cỡ 11 hơn là cỡ 10, cho tone đầy đặn rõ rệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây cao thép trần cỡ nửa bậc\u003c\/strong\u003e — E1 (.0105), B2 (.0135), G3 (.017). Dây E1 và B2 dùng cỡ lẻ .0105 và .0135 — những cỡ không tồn tại trong bộ tiêu chuẩn. Dây G giữ .017 giống EXL110, nên bend dây G không nặng thêm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và đầy đặn hơn EXL110 rõ rệt, nhưng chưa \"nặng\" như cỡ 11. Dải trung có thêm thân, dải trầm chắc hơn, output nhỉnh hơn. Vẫn giữ độ sáng và linh hoạt đặc trưng của cỡ 10 — đây là vùng tone \"cỡ 10 nhưng dày hơn\" mà nhiều người tìm kiếm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc hơn cỡ 10 một chút nhưng vẫn dễ chơi. Bend một cung ở dây B cần lực nhỉnh hơn EXL110 nhưng không đáng kể — vì dây G giữ nguyên .017 nên cảm giác bend tổng thể không nặng thêm nhiều. Dây trầm chắc tay hơn, phù hợp người đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ ổn định cao độ:\u003c\/strong\u003e Tốt hơn cỡ 10. Dây dày hơn nửa bậc giảm hiện tượng đẩy cao độ khi bấm mạnh, cho note chuẩn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL110 lên EXL110+ tăng khoảng 9 lbs lực căng — mức thay đổi nhỏ, thường chỉ cần cân lại intonation. Chuyển từ EXL115 xuống EXL110+ giảm khoảng 6 lbs. Đây là ưu điểm của dòng Plus: đổi giữa các cỡ lân cận không gây xáo trộn lớn cho setup đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL110+ phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Đã quen cỡ 10 nhưng muốn \u003cstrong\u003etone dày đặn hơn\u003c\/strong\u003e một chút\n- Thấy EXL110 hơi mỏng nhưng \u003cstrong\u003ecỡ 11 lại quá nặng tay\u003c\/strong\u003e\n- Đánh mạnh tay, muốn dây chắc hơn nhưng vẫn bend được thoải mái\n- Chơi rock, blues rock, hard rock ở tuning chuẩn E\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e mà thấy cỡ 11 hơi quá\n- Muốn output nhỉnh hơn để đẩy amp mạnh hơn\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eMới chơi\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e chuẩn, dễ tìm và là tham chiếu tốt hơn\n- Muốn cỡ 10 tiêu chuẩn → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày hơn nữa, chơi blues\/jazz → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Cần nhích nhẹ \u003cstrong\u003edưới\u003c\/strong\u003e cỡ 10 → \u003cstrong\u003eEXL120+ (9.5-44)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop D → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e (nếu có cỡ tương ứng)\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110+ với các cỡ lân cận\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E1\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCảm giác\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈94 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈103 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, đa dụng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈112 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.0105\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.048\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa 10 và 11\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e≈118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDày, blues\/jazz\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt EXL110+ và EXL115:\u003c\/strong\u003e EXL110+ có dây cao nhẹ hơn nửa bậc (.0105 vs .011) và dây G giữ .017 thay vì .018 — nghĩa là bend nhẹ hơn EXL115 rõ rệt. Nếu bạn muốn tone dày nhưng vẫn bend thoải mái, EXL110+ là lựa chọn tốt hơn cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110+ với các mã cùng cỡ 10.5-48 ở series khác\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS, không phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, giá tốt nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL10548\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNPS tái công thức\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend khỏe hơn ~131%, giữ tune vượt trội\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý:\u003c\/strong\u003e Cỡ 10.5-48 không phổ biến bằng cỡ tiêu chuẩn nên số mã ở series khác cũng ít hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Plus\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa cỡ 09 và cỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL125\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend nhẹ + riff chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10.5-48\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eRegular Light Plus\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa cỡ 10 và cỡ 11\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL140\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D, hard rock, metal\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm phức tạp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề dòng \"Plus\":\u003c\/strong\u003e D'Addario có hai mã Plus cho guitar điện — EXL120+ (9.5-44) nằm giữa cỡ 09 và 10, EXL110+ (10.5-48) nằm giữa cỡ 10 và 11. Cả hai dành cho người chơi có yêu cầu cụ thể về độ căng mà cỡ tiêu chuẩn không đáp ứng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL110+ là bộ dây cỡ 10.5-48, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.0105 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.048 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light Plus. Bộ đầy đủ gồm: .0105, .0135, .017, .028, .038, .048.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDấu cộng (+) trong tên EXL110+ nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nDấu cộng chỉ đây là phiên bản nâng nhẹ của EXL110. Mỗi dây được nâng lên khoảng nửa bậc so với cỡ 10 tiêu chuẩn, cho tổng lực căng nằm giữa cỡ 10 và cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhi nào nên chọn EXL110+ thay vì EXL110 hoặc EXL115?\u003c\/strong\u003e\nKhi bạn thấy EXL110 hơi mỏng nhưng cỡ 11 (EXL115) lại quá nặng tay. EXL110+ cho tone dày đặn hơn cỡ 10 mà vẫn giữ được sự linh hoạt và khả năng bend thoải mái, nhờ dây G giữ nguyên .017.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ khác EXL115 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nEXL110+ có dây cao nhẹ hơn nửa bậc và dây G giữ .017 thay vì .018, nên bend nhẹ hơn EXL115 rõ rệt. EXL115 cho tone dày hơn một chút nhưng đòi lực bấm và bend nhiều hơn. Chọn EXL110+ nếu ưu tiên khả năng bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang EXL110+ có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nChỉnh nhẹ. Chênh lệch lực căng chỉ khoảng 6–9 lbs so với các cỡ lân cận. Thường chỉ cần cân lại intonation, và chỉnh nhẹ lò xo với đàn tremolo nổi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phải lựa chọn tốt nhất. Người mới nên bắt đầu từ EXL110 (10-46) chuẩn vì dễ tìm mua và là điểm tham chiếu tốt. EXL110+ phát huy giá trị khi bạn đã quen cỡ 10 và biết rõ mình muốn tone dày hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110+ sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi — đặc biệt hữu ích với các cỡ dây lẻ như 10.5-48\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108354793723,"sku":"EXL110+","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL110__detail1_transparent_11d87aad-83f7-463c-87f6-063ad4d5ff66.webp?v=1785123957"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl145-12-54","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL145 12-54 XL Nickel Wound","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL145\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-54 (Heavy Plain Third)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Điểm đặc biệt nhất của bộ dây này nằm ở dây G: đây là bộ cỡ 12 hiếm hoi giữ \u003cstrong\u003edây G bằng thép trần (.022)\u003c\/strong\u003e thay vì dây quấn. Nhờ đó EXL145 cho phép bend dây G ngay cả ở cỡ dày, kết hợp tone lớn của dây nặng với sự biểu cảm của dây G thép trần.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL145 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL145 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-54\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.054 inch. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eHeavy\u003c\/strong\u003e, và điểm nhận dạng quan trọng nhất là cụm từ \u003cstrong\u003e\"Plain Third\"\u003c\/strong\u003e (dây G thép trần).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ hầu hết các bộ dây từ cỡ 12 trở lên, dây G là dây quấn — ví dụ EJ21 (12-52) và EXL148 (12-60) đều dùng dây G quấn .024. Lý do là ở cỡ dày, dây G thép trần trở nên rất cứng và khó bend. Nhưng chính điều đó lại là thứ một số người chơi muốn: họ thích tone sáng và độ biểu cảm của dây G thép trần, và chấp nhận độ cứng để đổi lấy khả năng bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eEXL145 phục vụ đúng nhóm này. Dây G thép trần .022 dày hơn đáng kể so với dây G tiêu chuẩn (.017–.018), cho tone lớn và chắc, nhưng vẫn là thép trần nên bend được — điều mà EJ21 và EXL148 không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây gắn với tone rock'n'roll và blues cổ điển kiểu \"tone lớn\": dây dày cho âm lượng và sustain của cỡ 12, nhưng vẫn giữ được cú bend dây G đặc trưng của rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (lbs)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLực căng (kg)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e23.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.57\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.022\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.559\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e30.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13.61\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.034\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.864\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.00\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.34\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11.02\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.372\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e21.30\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.66\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eTổng lực căng\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈147.20 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e≈66.77 kg\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLực căng đo ở tuning chuẩn E, scale length 25.5\". Lưu ý dây G thép trần .022 có lực căng rất cao (30 lbs) — cao nhất trong bộ, đây là đặc điểm của dây G trần cỡ dày.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Dây G của EXL145 là \u003cstrong\u003ethép trần .022\u003c\/strong\u003e (mã PL022), không phải dây quấn. Đây là điểm phân biệt cốt lõi so với EJ21 (dây G quấn .024) và EXL148 (dây G quấn .024).\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL145\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 (Heavy Plain Third)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel) .022\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (E1, B2, G)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi thép carbon sáu cạnh giữ chặt lớp quấn dưới lực căng lớn của cỡ dây 12. Đảm bảo intonation chính xác và độ bền cơ học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G thép trần .022 — đặc điểm định danh\u003c\/strong\u003e — Đây là linh hồn của bộ dây. Dây G thép trần dày này cho tone sáng, có sức nặng, và quan trọng nhất là \u003cstrong\u003evẫn bend được\u003c\/strong\u003e. So với dây G quấn của EJ21\/EXL148, dây G trần của EXL145 sáng hơn, biểu cảm hơn, và cho phép những cú bend rock cổ điển. Đổi lại, nó cứng và cần lực bend lớn — lực căng dây G lên tới 30 lbs.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — D (.034), A (.044), E (.054). Cho tone trầm dày và output cao, phù hợp với cỡ dây Heavy.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHai dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — E1 (.012), B2 (.016). Dày dặn, cho note melody có sức nặng và sustain dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Lớn, dày và sáng. Đây là \"tone lớn\" theo nghĩa đen — cỡ dây 12 cho âm lượng và sustain lớn, trong khi dây G thép trần giữ độ sáng và độ mở ở dải trung mà dây G quấn không có được. Kết quả là tone vừa dày vừa trong, đặc trưng của rock và blues tone lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài nhờ cỡ dây nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm đặc biệt — bend dây G:\u003c\/strong\u003e Đây là lý do tồn tại của bộ dây. Với EJ21 và EXL148, dây G quấn gần như không bend được. EXL145 giữ dây G thép trần nên bạn vẫn thực hiện được cú bend dây G — dù cần lực lớn hơn nhiều so với cỡ 10. Nếu phong cách của bạn phụ thuộc vào bend dây G nhưng bạn muốn cỡ dây dày, đây là bộ dây gần như duy nhất đáp ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất chắc và đòi lực đáng kể — tổng lực căng gần 147 lbs. Dây G .022 đặc biệt cứng, bend dây này cần lực lớn và ngón tay khỏe. Đây là bộ dây dành cho người đã quen chơi dây nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ nhẹ sang EXL145 là thay đổi lớn. Bạn cần:\n- Chỉnh lại truss rod (bắt buộc)\n- Cân lại intonation toàn bộ — đặc biệt dây G .022 trần cần chú ý vì lực căng rất cao\n- \u003cstrong\u003eKiểm tra rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e — dây .054 và dây G .022 trần có thể cần dũa lại rãnh\n- Với đàn tremolo nổi, chỉnh lại lò xo\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL145 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cỡ dây dày (cỡ 12) nhưng \u003cstrong\u003evẫn cần bend dây G\u003c\/strong\u003e\n- Chơi rock cổ điển, blues rock, hard rock kiểu \"tone lớn\"\n- Thích tone sáng và biểu cảm của dây G thép trần\n- Đã quen chơi dây nặng và có ngón tay khỏe\n- Muốn âm lượng và sustain của cỡ 12 nhưng không thích dây G quấn\n- Dùng đàn hollow body\/semi-hollow cần dây dày nhưng vẫn muốn solo bend\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz, chấp nhận dây G quấn → \u003cstrong\u003eEJ21 (12-52)\u003c\/strong\u003e cân đối hơn cho comping\n- Hạ tuning sâu → \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cỡ 12 nhẹ tay hơn → không có; cân nhắc \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e thay thế\n- Không cần bend dây G nhiều → \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e tùy mục đích\n- Muốn tone dày nhưng dây nhẹ hơn nhiều → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eEXL116 (11-52)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL145 với các mã cỡ 12\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBend dây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMục đích\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThép trần .022\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐược (cần lực)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock tone lớn, cần bend G\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, comping\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm mấu chốt:\u003c\/strong\u003e Cả ba bộ đều là cỡ 12, nhưng EXL145 là bộ duy nhất có dây G thép trần. Nếu khả năng bend dây G là ưu tiên của bạn, EXL145 là lựa chọn bắt buộc trong nhóm cỡ 12.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHướng dẫn chọn cỡ dây guitar điện D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã XL Nickel\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTên gọi\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp với\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL120\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều, bend rộng, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng, phổ biến nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBlues, jazz, tone dày, tuning Eb\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL116\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn, drop tuning\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEJ21\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, hợp âm phức tạp (dây G quấn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-54\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eHeavy Plain Third\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 12 nhưng cần bend dây G\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eExtra Heavy\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu (dây G quấn)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề khái niệm \"Plain Third\":\u003c\/strong\u003e \"Third\" chỉ dây thứ ba (dây G). \"Plain\" nghĩa là thép trần, không quấn. Cụm \"Heavy Plain Third\" chỉ đây là bộ dây nặng nhưng giữ dây G ở dạng thép trần — điểm phân biệt với các bộ cỡ 12 khác vốn dùng dây G quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL145 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL145 là bộ dây cỡ 12-54, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.054 inch. D'Addario gọi cỡ này là Heavy Plain Third. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016, .022 (thép trần), .034, .044, .054.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\"Plain Third\" nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\n\"Third\" chỉ dây thứ ba (dây G), \"Plain\" nghĩa là thép trần không quấn. EXL145 là bộ cỡ 12 giữ dây G ở dạng thép trần .022 thay vì dây quấn như các bộ cỡ 12 khác. Điều này cho phép bend dây G, thứ mà dây G quấn gần như không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL145 khác EJ21 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nĐiểm khác biệt cốt lõi là dây G. EXL145 dùng dây G thép trần .022 (bend được), EJ21 dùng dây G quấn .024 (gần như không bend được). EXL145 hợp với rock cần bend dây G; EJ21 hợp với jazz cần tone mượt khi comping. Phần còn lại của hai bộ khá tương đồng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao dây G .022 lại có lực căng cao nhất trong bộ?\u003c\/strong\u003e\nDây thép trần dày cần lực căng rất lớn để đạt đúng cao độ nốt G. Ở .022, dây G thép trần có lực căng khoảng 30 lbs — cao hơn cả dây trầm quấn. Đây là lý do dây G .022 rất cứng và cần lực lớn khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL145 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được nhưng cần lực đáng kể, đặc biệt ở dây G .022 rất cứng. Đây là bộ dây dành cho người có ngón tay khỏe và đã quen dây nặng. Điểm đặc biệt là nó bend được dây G — thứ mà EJ21 và EXL148 cùng cỡ 12 không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang EXL145 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó. Tổng lực căng gần 147 lbs là mức rất cao. Cần chỉnh truss rod, cân lại intonation toàn bộ (đặc biệt dây G .022 lực căng lớn), và kiểm tra rãnh lược đàn. Với đàn tremolo nổi thì chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL145 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết với cỡ dây nặng và dây G trần dày\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108464926971,"sku":"EXL145","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL145_detail1_transparent.webp?v=1785124529"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl157-14-68-baritone","title":"Dây Đàn Guitar Điện Baritone D'Addario EXL157 14-68","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL157\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn \u003cstrong\u003eguitar baritone\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e14-68 (Medium)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây chuyên dụng thiết kế riêng cho đàn baritone — loại guitar có cần dài hơn (scale 27\" trở lên) và tuning thấp hơn guitar thường. EXL157 cho phép hạ tuning xuống B chuẩn hoặc A mà vẫn giữ được độ căng và định nghĩa nốt chuẩn xác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL157 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL157 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e14-68\u003c\/strong\u003e — dây mảnh nhất dày 0.014 inch, dây dày nhất dày 0.068 inch. Đây là bộ dây dành cho \u003cstrong\u003eđàn guitar baritone\u003c\/strong\u003e, không phải guitar điện thông thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar baritone khác guitar thường ở đâu?\u003c\/strong\u003e Baritone có \u003cstrong\u003escale length dài hơn\u003c\/strong\u003e — thường 27\" đến 28.6\", so với 24.75\"–25.5\" của guitar thường. Cần đàn dài hơn cho phép tuning thấp hơn mà dây vẫn giữ được độ căng phù hợp. Baritone thường được tuning ở \u003cstrong\u003eB chuẩn\u003c\/strong\u003e (thấp hơn guitar thường một quãng 4), hoặc \u003cstrong\u003eA\u003c\/strong\u003e, hoặc \u003cstrong\u003eC\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNếu bạn thử lắp dây baritone .068 vào guitar thường scale 25.5\" và tuning ở B, dây sẽ căng khủng khiếp. Ngược lại, lắp dây guitar thường vào đàn baritone scale 27\" sẽ lỏng lẻo. EXL157 được tính toán riêng cho scale dài của baritone.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVề tên gọi \"Medium Baritone\":\u003c\/strong\u003e Trong dòng dây baritone, EXL157 thuộc loại trung bình. Nó cân bằng giữa độ căng đủ chắc để định nghĩa nốt rõ và độ mềm đủ để chơi thoải mái trên cần đàn dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt (tuning B)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF#\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.422\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW068\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.068\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.727\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eLưu ý: Nốt tuning ở trên tính theo tuning baritone B chuẩn (B–E–A–D–F#–B, thấp hơn guitar thường một quãng 4). Lực căng phụ thuộc lớn vào scale length cụ thể của đàn baritone (27\", 28\", 28.6\"...) nên nên tra cứu qua công cụ String Tension Pro của D'Addario theo đúng scale đàn của bạn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G và D:\u003c\/strong\u003e Trong bộ baritone này, dây thứ 3 (.026) đã là dây quấn. Cấu trúc dây quấn bắt đầu sớm hơn so với guitar thường do yêu cầu về khối lượng để đạt cao độ thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoại đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003cstrong\u003eGuitar Baritone\u003c\/strong\u003e (scale 27\"+)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68 (Medium Baritone)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning phổ biến\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB chuẩn (B–E–A–D–F#–B)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Với dây trầm siêu dày như .068 và scale đàn dài, lõi thép carbon sáu cạnh là yếu tố then chốt để giữ lớp quấn ổn định và intonation chính xác trên toàn bộ cần đàn dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây quấn thép mạ niken\u003c\/strong\u003e — Bốn dây quấn (từ dây .026 trở đi) cho tone cân bằng đặc trưng NPS và tương thích tốt với pickup từ tính, kể cả ở dải tần cực thấp của baritone.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHai dây cao thép trần\u003c\/strong\u003e — .014 và .018. Dày hơn dây guitar thường vì cần đủ khối lượng để đạt cao độ phù hợp trên scale dài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTính toán riêng cho scale baritone\u003c\/strong\u003e — Đây là điểm quan trọng nhất. Cỡ dây được chọn để cho lực căng phù hợp trên cần đàn 27\"+ ở tuning thấp. Đây không phải bộ dây guitar thường được \"phóng to\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn và kiểm tra tại nhà máy D'Addario ở New York, dung sai đường kính cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm cực sâu, dày và có định nghĩa. Đặc trưng của baritone là dải tần thấp hơn hẳn guitar thường nhưng vẫn giữ được sự rõ ràng của từng nốt. EXL157 cho phần trầm có \"thân\" và cấu trúc, không bị nhòe thành tiếng ù — điều rất khó đạt được ở dải tần này nếu dùng dây không phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở dải cực trầm:\u003c\/strong\u003e Đây là giá trị cốt lõi. Baritone chơi ở vùng tần số mà nếu dùng dây sai, mọi thứ dễ thành một khối tiếng ù đục. EXL157 giữ được ranh giới giữa các nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Trên đúng đàn baritone scale dài, EXL157 cho cảm giác chắc tay tương tự bộ dây tiêu chuẩn trên guitar thường — không quá căng cũng không quá lỏng. Cần đàn dài hơn nghĩa là khoảng cách giữa các phím cũng rộng hơn, cần thời gian làm quen nếu bạn chuyển từ guitar thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eỨng dụng:\u003c\/strong\u003e Baritone phổ biến trong metal hạ tone, djent, post-rock, nhạc phim, surf rock, và làm lớp nền trầm trong hòa âm nhiều guitar. EXL157 phục vụ tốt tất cả các ứng dụng này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e EXL157 chỉ dành cho \u003cstrong\u003eđàn baritone thực sự\u003c\/strong\u003e (scale 27\"+). Không lắp bộ dây này vào guitar thường scale 25.5\" — dây sẽ căng quá mức, gây nguy hiểm cho cần đàn và cực khó chơi. Ngược lại, đàn baritone cần đúng bộ dây baritone; dùng dây guitar thường sẽ lỏng lẻo không dùng được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL157 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Sở hữu \u003cstrong\u003eđàn guitar baritone\u003c\/strong\u003e (scale 27\" trở lên)\n- Tuning ở \u003cstrong\u003eB chuẩn\u003c\/strong\u003e, A, hoặc C\n- Chơi metal hạ tone, djent, doom, post-rock, sludge\n- Làm nhạc phim, nhạc nền cần lớp trầm sâu\n- Chơi surf rock hoặc các phong cách dùng baritone truyền thống\n- Cần lớp guitar trầm trong bản phối nhiều guitar\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eguitar điện thường\u003c\/strong\u003e (scale 24.75\"–25.5\") — tuyệt đối không lắp bộ này, dây sẽ căng quá mức\n- Muốn hạ tuning trên guitar thường → dùng \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e cho drop C\/B hoặc \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e cho C chuẩn\/drop A\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 8 dây → \u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh: baritone vs hạ tuning trên guitar thường\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eBaritone + EXL157\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eGuitar thường + EXL148\/EXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eScale length\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e27\"+\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e24.75\"–25.5\"\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning điển hình\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB chuẩn, A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ căng ở tone thấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn, chắc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCó thể lỏng nếu hạ quá sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐịnh nghĩa nốt\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXuất sắc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt nhưng giảm dần khi hạ sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng cách phím\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRộng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKết luận:\u003c\/strong\u003e Nếu bạn cần chơi ở B chuẩn hoặc thấp hơn một cách thường xuyên và nghiêm túc, đàn baritone với EXL157 cho kết quả tốt hơn hẳn việc cố hạ tuning guitar thường. Guitar thường hạ tuning sâu luôn có giới hạn vật lý mà scale dài của baritone giải quyết được.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn dây theo loại đàn và tuning\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eLoại đàn\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eScale\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã D'Addario\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.5\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.5\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBaritone\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e27\"+\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eB chuẩn, A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL157 (14-68)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar 7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e25.5\"–26.5\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB chuẩn (7 dây)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1059 \/ NYXL1164\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGuitar 8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e26.5\"–27\"\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF# chuẩn (8 dây)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0980\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL157 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL157 là bộ dây baritone cỡ 14-68, tức dây mảnh nhất dày 0.014 inch và dây dày nhất dày 0.068 inch. D'Addario gọi cỡ này là Medium Baritone. Bộ đầy đủ gồm: .014, .018, .026, .044, .056, .068.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL157 dùng cho guitar thường được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông nên. EXL157 thiết kế cho đàn baritone scale dài (27\"+). Nếu lắp vào guitar thường scale 25.5\", dây sẽ căng quá mức ở tuning thông thường, gây áp lực nguy hiểm cho cần đàn và cực khó chơi. Với guitar thường muốn hạ tuning sâu, dùng EXL117 (11-56) hoặc EXL148 (12-60).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐàn baritone tuning thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTuning phổ biến nhất là B chuẩn: B–E–A–D–F#–B, thấp hơn guitar thường đúng một quãng 4. Ngoài ra còn có tuning A và C tùy scale length và sở thích. EXL157 phù hợp nhất với tuning B chuẩn trên scale 27\".\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar baritone khác guitar 7 dây thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBaritone vẫn là guitar 6 dây nhưng cần dài hơn và tuning thấp hơn toàn bộ. Guitar 7 dây có thêm một dây trầm (thường là B) nhưng giữ 6 dây trên ở tuning chuẩn. Baritone cho tone trầm đồng nhất; 7 dây cho khả năng chơi cả tầm trầm mở rộng lẫn tầm chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao dây baritone cần scale đàn dài?\u003c\/strong\u003e\nĐể đạt cao độ thấp mà dây vẫn đủ căng, cần một trong hai: dây rất dày, hoặc scale dài. Scale dài cho phép dùng cỡ dây hợp lý mà vẫn giữ lực căng chuẩn. Nếu chỉ tăng độ dày dây trên scale ngắn, dây sẽ quá dày, khó chơi và tone kém định nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLực căng của EXL157 là bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nLực căng phụ thuộc lớn vào scale length cụ thể của đàn (27\", 28\", 28.6\") và tuning. Vì baritone có nhiều chuẩn scale khác nhau, nên tra cứu qua công cụ String Tension Pro của D'Addario theo đúng thông số đàn của bạn để có con số chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL157 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện và baritone được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn dây baritone miễn phí\u003c\/strong\u003e theo scale length và tuning cụ thể của đàn bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn baritone\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108529447163,"sku":"EXL157","price":350000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL157_detail1_transparent.webp?v=1785126050"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-exl110bt-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario EXL110BT 10-46 Balanced Tension","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario EXL110BT\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Balanced Tension\u003c\/strong\u003e thuộc dòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e. Đây là phiên bản đặc biệt của EXL110 kinh điển, với cỡ dây được tính toán lại để \u003cstrong\u003elực căng phân bố đều giữa cả sáu dây\u003c\/strong\u003e. Kết quả là cảm giác chơi đồng nhất trên mọi dây, độ chuẩn cao độ tốt hơn và trải nghiệm bấm\/bend nhất quán hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario EXL110BT là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eEXL110BT là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e10-46 Balanced Tension\u003c\/strong\u003e — chữ \u003cstrong\u003eBT\u003c\/strong\u003e trong tên viết tắt của \u003cstrong\u003eBalanced Tension\u003c\/strong\u003e (lực căng cân bằng).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVấn đề mà bộ dây này giải quyết:\u003c\/strong\u003e Trong một bộ dây tiêu chuẩn như EXL110, sáu dây không có lực căng bằng nhau. Ví dụ ở EXL110 thường, dây G (.017) có lực căng khoảng 16.6 lbs trong khi dây A (.036) khoảng 19 lbs — chênh lệch tới hơn 2 lbs giữa các dây. Sự chênh lệch này là kết quả của việc chọn cỡ dây theo thói quen lịch sử chứ không theo tính toán lực căng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHệ quả thực tế: một số dây cảm giác \"cứng\" hơn, một số \"mềm\" hơn dưới ngón tay. Khi bend, mỗi dây cần lực khác nhau. Với người chơi nhạy cảm về cảm giác tay, sự thiếu nhất quán này gây khó chịu và ảnh hưởng tới độ chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách Balanced Tension giải quyết:\u003c\/strong\u003e D'Addario tính toán lại cỡ từng dây (thường lệch vài phần nghìn inch so với bộ chuẩn) sao cho lực căng của cả sáu dây gần bằng nhau nhất có thể. Kết quả là cảm giác đồng nhất khi chuyển giữa các dây, bend nhất quán, và nhiều người chơi thấy cải thiện độ chuẩn cao độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDòng \u003cstrong\u003eXL Nickel Wound\u003c\/strong\u003e ra đời năm 1974 và vẫn là dòng dây guitar điện phổ biến nhất của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGhi chú\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0105\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.267\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLệch so với .010 chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0135\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.343\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLệch so với .013 chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ nguyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ nguyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ nguyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ nguyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCác cỡ dây được tính toán để lực căng sáu dây gần bằng nhau nhất, dao động trong khoảng hẹp quanh 16–17 lbs mỗi dây thay vì chênh lệch tới hơn 2 lbs như bộ chuẩn. Con số lực căng chính xác nên tra qua công cụ String Tension Pro của D'Addario. Tên gọi \"10-46\" phản ánh dây E1 và E6, dù một số dây bên trong có cỡ lẻ khác bộ EXL110 chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL110BT\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel Wound (Balanced Tension)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 Balanced Tension\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon cao, tiết diện lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐặc điểm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLực căng cân bằng giữa 6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông – bán chuyên\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Giống toàn bộ dòng XL Nickel: lõi thép carbon sáu cạnh giữ chặt lớp quấn, cho intonation chính xác và độ bền cơ học cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất liệu giống EXL110 chuẩn\u003c\/strong\u003e — EXL110BT dùng cùng chất liệu với EXL110: dây quấn thép mạ niken, dây cao thép trần, lõi lục giác. Khác biệt duy nhất và cốt lõi nằm ở \u003cstrong\u003ecỡ dây được tính toán lại\u003c\/strong\u003e để cân bằng lực căng, không phải ở vật liệu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ dây tính toán chính xác\u003c\/strong\u003e — Việc sản xuất được các cỡ dây lẻ như .0105 và .0135 với dung sai cực nhỏ là điều kiện tiên quyết để đạt được lực căng cân bằng. Đây là minh chứng cho năng lực kiểm soát chất lượng của nhà máy D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Về cơ bản tương tự EXL110 — sáng, cân bằng, trung tính đặc trưng XL Nickel. Balanced Tension không nhằm thay đổi tone mà nhằm thay đổi cảm giác chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay — điểm cốt lõi:\u003c\/strong\u003e Đây là lý do tồn tại của bộ dây. Khi bạn chuyển ngón giữa các dây, lực cản dưới ngón nhất quán hơn hẳn bộ chuẩn. Không còn cảm giác một dây \"cứng bất thường\" hay một dây \"mềm bất thường\". Với người chơi nhạy cảm, sự khác biệt này rõ rệt ngay từ vài phút đầu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBend nhất quán:\u003c\/strong\u003e Vì lực căng các dây gần bằng nhau, lực cần để bend một cung ở mỗi dây cũng tương đương. Điều này giúp bend chính xác hơn — cơ ngón tay \"học\" được một lực chuẩn thay vì phải điều chỉnh riêng cho từng dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ chuẩn cao độ:\u003c\/strong\u003e Nhiều người chơi báo cáo cải thiện về cảm giác chuẩn cao độ khi chơi hợp âm, do các dây phản hồi đồng đều hơn với lực bấm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi cảm nhận rõ nhất:\u003c\/strong\u003e Người chơi có kỹ thuật tốt, nhạy cảm về cảm giác tay, hoặc chơi nhiều đoạn đòi hỏi độ chính xác cao. Người mới có thể không cảm nhận được khác biệt rõ ràng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Vì cỡ một số dây khác EXL110 chuẩn (đặc biệt dây E1 .0105 và B2 .0135), khi chuyển từ EXL110 sang EXL110BT nên cân lại intonation, dù tổng lực căng gần tương đương nên tác động lên cần đàn nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eEXL110BT phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Nhạy cảm về \u003cstrong\u003ecảm giác tay\u003c\/strong\u003e và muốn trải nghiệm đồng nhất giữa các dây\n- Thấy khó chịu vì một số dây trong bộ chuẩn \"cứng\" hoặc \"mềm\" bất thường\n- Chơi kỹ thuật cao, cần bend chính xác và nhất quán\n- Muốn cải thiện cảm giác chuẩn cao độ khi chơi hợp âm\n- Đã quen EXL110 và muốn thử phiên bản tinh chỉnh\n- Là người chơi có kinh nghiệm, chú trọng chi tiết\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eMới chơi\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e chuẩn, phổ biến và rẻ hơn\n- Không nhạy cảm về cảm giác chênh lệch giữa các dây → \u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e chuẩn là đủ\n- Muốn cỡ khác 10-46 → D'Addario cũng có các mã Balanced Tension ở cỡ khác, hoặc chọn cỡ chuẩn tương ứng\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh EXL110BT với EXL110 chuẩn\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL110BT\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ danh nghĩa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây E1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0105\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây B2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0135\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLực căng giữa các dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChênh lệch (tới \u0026gt;2 lbs)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng (dao động hẹp)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCảm giác chuyển dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông đều\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐồng nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBend\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLực khác nhau mỗi dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLực nhất quán\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTone\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSáng cân bằng (tương tự)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông (tinh chỉnh)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTóm lại:\u003c\/strong\u003e EXL110BT không phải nâng cấp về tone hay độ bền, mà là tinh chỉnh về cảm giác chơi. Nếu bạn hài lòng với cảm giác của EXL110, không cần đổi. Nếu bạn từng thấy khó chịu vì các dây phản hồi không đều, EXL110BT giải quyết đúng vấn đề đó.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKhái niệm Balanced Tension trong dòng D'Addario\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario sản xuất một số mã Balanced Tension bên cạnh các bộ dây chuẩn. Ý tưởng chung là tính toán lại cỡ dây để lực căng đồng đều, cho cảm giác chơi nhất quán. Đây là lựa chọn dành cho người chơi chú trọng trải nghiệm tinh tế dưới ngón tay hơn là chỉ nhìn vào cỡ dây danh nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVới người muốn tìm hiểu sâu, D'Addario cung cấp công cụ \u003cstrong\u003eString Tension Pro\u003c\/strong\u003e trên website, cho phép tra cứu lực căng chính xác của từng dây theo cỡ, tuning và scale length — đây là công cụ hữu ích để hiểu vì sao Balanced Tension lại tạo ra khác biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110BT cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nEXL110BT là bộ dây cỡ 10-46 Balanced Tension. Dây E1 dày 0.0105 inch và dây E6 dày 0.046 inch. Một số dây bên trong có cỡ lẻ khác bộ EXL110 chuẩn để đạt lực căng cân bằng. Tên \"10-46\" phản ánh hai dây E ngoài cùng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBT trong tên EXL110BT nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nBT viết tắt của Balanced Tension — lực căng cân bằng. Đây là phiên bản của EXL110 với cỡ dây được tính toán lại sao cho lực căng của cả sáu dây gần bằng nhau, cho cảm giác chơi đồng nhất giữa các dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110BT khác EXL110 thường thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng chất liệu và tone, khác ở cỡ dây. EXL110 chuẩn có lực căng chênh lệch giữa các dây (tới hơn 2 lbs), khiến một số dây cảm giác cứng\/mềm khác nhau. EXL110BT tính toán lại cỡ dây để lực căng đồng đều, cho cảm giác chuyển dây và bend nhất quán hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBalanced Tension có làm thay đổi tone không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Balanced Tension nhằm cải thiện cảm giác chơi, không nhằm thay đổi âm sắc. Tone vẫn là chất sáng, cân bằng, trung tính đặc trưng của EXL110 và dòng XL Nickel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAi nên dùng EXL110BT?\u003c\/strong\u003e\nNgười chơi nhạy cảm về cảm giác tay, chơi kỹ thuật cao, hoặc thấy khó chịu vì các dây trong bộ chuẩn phản hồi không đều. Người mới hoặc người không để ý tới chi tiết này thường không cảm nhận rõ khác biệt, nên EXL110 chuẩn là đủ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL110 sang EXL110BT có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nNên cân lại intonation vì một số cỡ dây khác nhau (đặc biệt dây E1 và B2). Tuy nhiên tổng lực căng gần tương đương nên tác động lên cần đàn nhỏ, thường không cần chỉnh truss rod.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eEXL110BT sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây D'Addario cho guitar điện được sản xuất tại nhà máy của hãng ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108535017723,"sku":"EXL110BT","price":180000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_EXL110BT_detail1_transparent.webp?v=1785126591"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1046-10-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1046 10-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1046\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là phiên bản nâng cấp toàn diện của bộ dây cỡ 10 kinh điển: dùng lõi thép carbon NY Steel độc quyền, cho khả năng \u003cstrong\u003egiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e, chịu lực kéo cao hơn, bend khỏe hơn và dải mid mạnh hơn để guitar nổi bật trong mix. NYXL1046 dành cho người chơi nghiêm túc cần độ tin cậy và tone vượt trội.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1046 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1046 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e10-46\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.010 inch, dây E6 dày 0.046 inch, cùng cỡ với EXL110 phổ thông nhưng thuộc đẳng cấp cao hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL khác gì so với dây thường?\u003c\/strong\u003e Điểm cốt lõi nằm ở \u003cstrong\u003eNY Steel\u003c\/strong\u003e — hợp kim thép carbon cao được D'Addario chế tạo bằng quy trình kéo dây độc quyền tại nhà máy New York. Kết hợp với công nghệ \u003cstrong\u003eFusion Twist\u003c\/strong\u003e cho các dây thép trần, NYXL đạt được ba cải tiến mà dây thường không có:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e so với dây nickel wound truyền thống — lên dây nhanh hơn, giữ tune lâu hơn, đặc biệt quan trọng khi bend nhiều\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChịu lực kéo cao hơn tới 40%\u003c\/strong\u003e — bend hai cung mà dây vẫn ở dưới 75% điểm đứt, nghĩa là ít đứt dây hơn hẳn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh hơn (1–3.5 kHz)\u003c\/strong\u003e — lớp quấn thép mạ niken tái công thức có từ tính cao hơn, cho output lớn hơn và độ \"crunch\" giúp guitar cắt qua bức tường âm thanh của band\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1046 là cỡ bán chạy nhất của dòng NYXL, được nhiều nghệ sĩ chuyên nghiệp tin dùng nhờ sự cân bằng giữa độ bền, tone và cảm giác chơi.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL110 (10-46). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và công nghệ Fusion Twist, không phải ở cỡ dây. Lực căng tổng gần tương đương EXL110 (~102 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"), nên chuyển từ EXL110 sang NYXL1046 gần như không cần chỉnh lại đàn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46 (Regular Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel — trái tim của NYXL\u003c\/strong\u003e — Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với dòng XL Nickel. NY Steel là hợp kim thép carbon cao được xử lý qua quy trình kéo dây độc quyền tại cơ sở riêng của D'Addario ở Farmingdale. Kết quả là lõi dây bền hơn, ổn định kích thước tốt hơn, cho khả năng giữ tune và chống đứt vượt trội.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Áp dụng cho ba dây thép trần (E1, B2, G3). Đây là quy trình xoắn đặc biệt tại điểm nối ball end, giúp dây thép trần giữ tune tốt hơn 131% so với dây thường. Với người bend nhiều, đây là cải tiến cảm nhận được rõ nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Giống toàn bộ dây D'Addario cao cấp: lõi tiết diện sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, cho intonation chính xác và độ bền cơ học cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm quấn bằng hợp kim niken có từ tính cao hơn dây thường, cho output lớn hơn và dải mid (1–3.5 kHz) nổi bật hơn — chính là dải tần giúp guitar \"cắt\" qua mix.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — NYXL không có lớp phủ film. Điều này cho tone nguyên bản, sáng và trung thực nhất, đổi lại tuổi thọ không dài bằng dòng phủ XS\/XT. Nếu bạn muốn độ bền của NYXL cộng với tuổi thọ dây phủ, cân nhắc dòng XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Toàn bộ quy trình kéo, quấn, kiểm tra tại New York với dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR đăng ký Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng, có độ chi tiết cao và đặc biệt là dải mid mạnh mẽ. So với EXL110 (tone trung tính), NYXL1046 có phần trung nhô lên rõ, cho guitar sự \"hiện diện\" và độ crunch giúp nổi bật trong band. Dải trầm chắc, gọn và có \"cú đấm\"; dải cao trong trẻo, lấp lánh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất tốt, note ngân dài và ổn định nhờ lõi NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune — điểm mạnh cốt lõi:\u003c\/strong\u003e Đây là lý do chính người chơi chọn NYXL. Sau khi lên dây và kéo giãn ban đầu, dây giữ tune ổn định hơn hẳn dây thường, kể cả khi bend mạnh và dùng vibrato bar liên tục. Với người diễn live, điều này nghĩa là ít phải chỉnh dây giữa các bài.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền — ít đứt dây:\u003c\/strong\u003e NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%. Người hay đứt dây E1 hoặc dây G khi bend mạnh sẽ thấy khác biệt rõ rệt — có thể bend hai cung mà dây vẫn an toàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Vì cùng cỡ 10-46 và lực căng gần bằng EXL110, cảm giác tay tương tự. Điểm khác là dây thép trần Fusion Twist cho cảm giác chắc và phản hồi nhanh hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL110 sang NYXL1046 gần như không cần chỉnh đàn vì cùng cỡ và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp để dây ổn định nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1046 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eBend mạnh, bend nhiều\u003c\/strong\u003e và cần dây giữ tune ổn định\n- \u003cstrong\u003eHay đứt dây\u003c\/strong\u003e E1 hoặc dây G khi chơi\n- Diễn live, thu âm, cần độ tin cậy cao\n- Chơi trong band, cần guitar nổi bật với dải mid mạnh\n- Chơi rock, metal, blues, fusion — mọi thể loại cần tone crunch và sustain\n- Đã quen EXL110 và muốn nâng cấp mà không đổi cỡ dây\n- Sẵn sàng đầu tư cho chất lượng cao cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế, chơi tập → \u003cstrong\u003eEXL110 (10-46)\u003c\/strong\u003e phổ thông, tone tương tự\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần nhờ lớp phủ → \u003cstrong\u003eXSE1046 (XS)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE1046 (XT)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Cần dây trầm nặng cho drop D → \u003cstrong\u003eNYXL1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi blues\/jazz cần tone dày → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage ấm → \u003cstrong\u003eEPN110 XL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1046 với EXL110 (cùng cỡ 10-46)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel (độc quyền)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật (1–3.5 kHz)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eOutput\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46, ~102 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46, ~102 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Nếu bạn chơi tập ở nhà và ngân sách là ưu tiên, EXL110 cho tone rất tốt với giá phổ thông. Nếu bạn bend nhiều, hay đứt dây, hoặc diễn\/thu chuyên nghiệp cần độ tin cậy và tone nổi bật, NYXL1046 là khoản đầu tư xứng đáng. Hai bộ cùng cỡ nên có thể đổi qua lại mà không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1046 với các dòng cùng cỡ 10-46\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuổi thọ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune 131%, bend khỏe, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn (không phủ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL110\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, tone trung tính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách chọn theo ưu tiên:\u003c\/strong\u003e Ưu tiên giữ tune và chống đứt dây → NYXL1046. Ưu tiên tuổi thọ dài nhất → XSE1046. Ưu tiên giá → EXL110. Muốn dung hòa bền và cảm giác tự nhiên → XTE1046.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1046 là bộ dây cỡ 10-46, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.010 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.046 inch. D'Addario gọi cỡ này là Regular Light. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .026, .036, .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046 khác EXL110 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 10-46 nhưng khác chất liệu và đẳng cấp. NYXL1046 dùng lõi NY Steel độc quyền và công nghệ Fusion Twist, cho khả năng giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40% (ít đứt dây), và dải mid mạnh hơn. EXL110 tone trung tính và thuộc phân khúc phổ thông. Vì cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\"Giữ tune tốt hơn 131%\" nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nD'Addario đo được rằng nhờ công nghệ Fusion Twist và lõi NY Steel, dây NYXL giữ ổn định cao độ tốt hơn khoảng 131% so với dây nickel wound truyền thống của họ. Thực tế nghĩa là sau khi lắp và kéo giãn, dây ít bị tụt tune hơn khi bạn bend mạnh hoặc chơi liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046 có bền hơn dây thường không?\u003c\/strong\u003e\nCó, về mặt chống đứt. NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%, nên bạn có thể bend mạnh mà ít đứt dây hơn hẳn. Tuy nhiên NYXL không có lớp phủ nên tuổi thọ tone (thời gian trước khi dây xỉn) tương đương dây thường — nếu muốn tuổi thọ tone dài hơn, nên chọn dòng phủ XS hoặc XT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046 phù hợp với thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nGần như mọi thể loại — rock, metal, blues, fusion, pop. Dải mid mạnh và độ crunch khiến nó đặc biệt phù hợp với nhạc cần guitar nổi bật trong band. Người bend nhiều và chơi live được lợi nhất từ khả năng giữ tune và chống đứt dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL110 sang NYXL1046 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Hai bộ cùng cỡ 10-46 và lực căng tổng gần bằng nhau, nên tác động lên cần đàn không đáng kể. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp để dây ổn định nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL, bao gồm cả thép NY Steel, được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108598259963,"sku":"NYXL1046","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1046_detail1_transparent.webp?v=1785128694"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0942-09-42","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0942 09-42","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0942\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e09-42 (Super Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của bộ dây cỡ 09 kinh điển: mềm tay, bend cực dễ, cộng thêm sức mạnh của lõi NY Steel — giữ tune tốt hơn 131% và chịu lực kéo cao hơn hẳn. NYXL0942 là lựa chọn lý tưởng cho người chơi solo nhiều, bend rộng, và hay đứt dây E1.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL0942 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL0942 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e09-42\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.009 inch, dây E6 dày 0.042 inch, cùng cỡ với EXL120 phổ thông nhưng thuộc dòng cao cấp NYXL. Người chơi Việt Nam thường gọi là \u003cstrong\u003e\"dây NYXL cỡ 9\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 09-42 vốn được ưa chuộng vì mềm tay và bend dễ. Nhưng đây cũng là cỡ dễ đứt nhất — dây E1 .009 mỏng manh khi bend mạnh hoặc dùng vibrato bar. Đây chính là lúc NYXL phát huy giá trị lớn nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNY Steel và Fusion Twist\u003c\/strong\u003e giải quyết đúng điểm yếu của cỡ 09:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChịu lực kéo cao hơn tới 40%\u003c\/strong\u003e — dây E1 .009 vốn hay đứt nay bền hơn nhiều, bend hai cung mà vẫn dưới 75% điểm đứt\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e — cỡ 09 bend nhiều nên rất cần độ ổn định cao độ; NYXL đáp ứng đúng nhu cầu này\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh (1–3.5 kHz)\u003c\/strong\u003e — bù lại phần tone hơi mỏng của cỡ 09, cho guitar sự hiện diện tốt hơn trong mix\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eKết quả là bộ dây giữ được sự mềm mại, dễ bend của cỡ 09 nhưng loại bỏ được nhược điểm hay đứt dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.229\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL120 (09-42). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và công nghệ Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL120 (~85 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"), nên chuyển từ EXL120 sang NYXL0942 gần như không cần chỉnh lại đàn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0942\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42 (Super Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Hợp kim thép carbon cao xử lý qua quy trình kéo dây độc quyền tại New York. Với cỡ dây mỏng như 09, độ bền của lõi đặc biệt quan trọng vì đây là cỡ chịu áp lực đứt cao nhất khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Áp dụng cho ba dây thép trần E1, B2, G3. Ở cỡ 09, ba dây này chính là những dây bend nhiều nhất và dễ đứt nhất, nên Fusion Twist mang lại lợi ích rõ rệt nhất: giữ tune tốt hơn 131% và bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Lõi sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, cho intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm cho output cao và dải mid nổi bật, bù đắp phần tone mỏng của cỡ 09.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản, sáng và trung thực. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng, nhanh, nhiều chi tiết ở dải cao — đặc trưng cỡ 09, nay có thêm dải mid mạnh của NYXL. So với EXL120, tone đầy đặn hơn một chút và có độ crunch giúp guitar nổi bật hơn khi solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất mềm, bend cực dễ — giữ nguyên ưu điểm lớn nhất của cỡ 09. Bend hai cung ở dây B nhẹ nhàng, vibrato rộng không tốn sức. Dây thép trần Fusion Twist cho cảm giác chắc và phản hồi nhanh hơn dây thường một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn hẳn dây thường cùng cỡ. Với người solo bend liên tục, đây là khác biệt cảm nhận rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền — điểm mạnh lớn nhất ở cỡ này:\u003c\/strong\u003e NYXL0942 giải quyết đúng nhược điểm cố hữu của cỡ 09 — hay đứt dây E1. NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%, giúp bạn bend mạnh mà ít đứt dây hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL120 sang NYXL0942 gần như không cần chỉnh đàn vì cùng cỡ và lực căng tương đương. Kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL0942 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eSolo nhiều, bend rộng, vibrato liên tục\u003c\/strong\u003e\n- \u003cstrong\u003eHay đứt dây E1\u003c\/strong\u003e khi bend mạnh — đây là lý do nâng cấp số một\n- Chơi rock, metal tốc độ, shred, fusion\n- Dùng vibrato bar \/ Floyd Rose nhiều\n- Cần giữ tune ổn định khi diễn live\n- Đã quen EXL120 và muốn nâng cấp mà không đổi cỡ\n- Ngón tay còn yếu nhưng muốn dây cao cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL120 (09-42)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Muốn tone dày hơn, sustain dài hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao nhẹ nhưng trầm chắc hơn → \u003cstrong\u003eNYXL0946 (09-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE0942 (XS)\u003c\/strong\u003e\n- Thấy cỡ 09 hơi lỏng → \u003cstrong\u003eNYXL09544 (9.5-44)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL0942 với EXL120 (cùng cỡ 09-42)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo (chống đứt)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐứt dây E1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHiếm hơn hẳn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDễ đứt khi bend mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42, ~85 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42, ~85 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Với cỡ 09, khác biệt lớn nhất là độ bền. Nếu bạn hay đứt dây E1 hoặc bend rất mạnh, NYXL0942 đáng nâng cấp rõ rệt. Nếu bạn chơi nhẹ nhàng và ngân sách là ưu tiên, EXL120 vẫn tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL0942 với các dòng cùng cỡ 09-42\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuổi thọ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune 131%, ít đứt dây, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL120\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, tone trung tính\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL0942 là bộ dây cỡ 09-42, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.009 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.042 inch. D'Addario gọi cỡ này là Super Light. Bộ đầy đủ gồm: .009, .011, .016, .024, .032, .042.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 khác EXL120 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 09-42 nhưng NYXL0942 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131% và chịu lực kéo cao hơn tới 40%. Ở cỡ 09, khác biệt lớn nhất là độ bền — NYXL0942 ít đứt dây E1 hơn hẳn khi bend mạnh. EXL120 thuộc phân khúc phổ thông.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 có hay đứt dây không?\u003c\/strong\u003e\nÍt hơn nhiều so với dây thường cùng cỡ. Cỡ 09 vốn dễ đứt dây E1 khi bend mạnh, nhưng NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% giúp giảm đáng kể tình trạng này. Đây là lý do chính người chơi cỡ 09 nâng cấp lên NYXL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nPhù hợp về cảm giác — cỡ 09 mềm tay, dễ bấm và bend, tốt cho ngón tay còn yếu. Tuy nhiên đây là dây cao cấp; người mới chơi tập có thể bắt đầu với EXL120 phổ thông trước, rồi nâng cấp lên NYXL khi chơi nghiêm túc hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 phù hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nRock, metal tốc độ, shred, fusion — mọi thể loại solo nhiều và bend rộng. Người dùng vibrato bar hoặc Floyd Rose nhiều được lợi lớn từ khả năng giữ tune và chống đứt dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL120 sang NYXL0942 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 09-42 và lực căng tương đương nên tác động lên cần đàn không đáng kể. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108607336699,"sku":"NYXL0942","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl0942_detail1_transparent.webp?v=1785129244"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1052-10-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1052 10-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1052\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e10-52 (Light Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là phiên bản cao cấp của EXL140: dây cao cỡ 10 dễ bend, dây trầm cỡ 52 nặng cho drop D và metal, cộng thêm sức mạnh của lõi NY Steel — giữ tune tốt hơn 131%, chịu lực kéo cao hơn và dải mid mạnh giúp riff cắt qua mix. Lựa chọn hàng đầu cho người chơi nhạc nặng nghiêm túc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1052 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1052 là bộ dây \u003cstrong\u003ehybrid gauge\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e — dây cao cỡ 10 (.010\/.013\/.017), dây trầm nặng (.030\/.042\/.052). Cùng cấu hình với EXL140 nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e — dây cao nhẹ để solo và bend thoải mái, dây trầm nặng để drop tuning nghe chắc và gọn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao NYXL đặc biệt hợp với nhạc nặng?\u003c\/strong\u003e Người chơi metal và hard rock có ba nhu cầu mà NYXL đáp ứng chính xác:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune khi hạ tuning và bend mạnh\u003c\/strong\u003e — Fusion Twist cho độ ổn định cao độ tốt hơn 131%, giữ tune ngay cả khi đổi qua lại giữa tuning chuẩn và drop D\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChống đứt dây khi chơi cường độ cao\u003c\/strong\u003e — NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%, quan trọng với người đánh mạnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh để cắt qua mix\u003c\/strong\u003e — nhạc nặng thường có bức tường guitar dày; dải mid 1–3.5 kHz của NYXL giúp riff và solo nổi bật\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eĐây là lý do NYXL1052 được nhiều nghệ sĩ metal chuyên nghiệp tin dùng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.321\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL140 (10-52). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL140 (~112 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"). Ở drop D, dây E6 giảm còn khoảng 16 lbs — chắc tay như dây .046 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52 (Light Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với dây trầm dày như .052 và biên độ dao động lớn của drop tuning, độ bền và ổn định của lõi NY Steel giữ intonation chính xác và ngăn dây chết sớm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần E1, B2, G3 giữ tune tốt hơn 131%, quan trọng khi bạn đổi qua lại giữa tuning chuẩn và drop D.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, đặc biệt quan trọng với dây trầm nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm .030\/.042\/.052 cho output cao, trầm sâu có \"cú đấm\", palm-mute gọn và dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản, sáng. Người chơi metal ra nhiều mồ hôi tay có thể cân nhắc dòng phủ XS để kéo dài tuổi thọ dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm sâu, chắc và có sức nặng — nay cộng thêm dải mid mạnh của NYXL. So với EXL140, riff nghe có độ \"hiện diện\" và crunch rõ hơn, giúp guitar không bị chìm trong mix dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Dây trầm .052 giữ ranh giới giữa các nốt trong chord power và riff nhanh, ngay cả với distortion nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute:\u003c\/strong\u003e Gọn và dứt khoát, có \"chunk\" rõ — đúng thứ metal cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune khi drop tuning:\u003c\/strong\u003e Đây là điểm mạnh cốt lõi. Người chơi thường đổi giữa E chuẩn và drop D trong cùng buổi diễn; NYXL giữ tune ổn định qua các lần đổi, giảm thời gian chỉnh dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%. Người đánh mạnh và chơi cường độ cao ít đứt dây hơn hẳn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Dây cao cỡ 10 bend thoải mái, dây trầm chắc và có lực. Vì cùng cỡ EXL140, cảm giác tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL140 sang NYXL1052 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ cỡ 10-46 lên NYXL1052, cần chỉnh truss rod, cân intonation và kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .052.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1052 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop D\u003c\/strong\u003e và cần giữ tune ổn định khi đổi tuning\n- Chơi metal, hard rock, metalcore, alternative nặng\n- Cần riff palm-mute nặng, định nghĩa nốt rõ khi gain cao\n- Vẫn muốn solo và bend thoải mái ở dây cao\n- Đánh mạnh tay, chơi cường độ cao, hay đứt dây\n- Diễn live, cần độ tin cậy và tone nổi bật\n- Đã quen EXL140 và muốn nâng cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL140 (10-52)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Chơi tuning chuẩn E là chính → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop C, drop B → \u003cstrong\u003eNYXL1156 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày đều toàn bộ → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE1052 (XS)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1052 với EXL140 (cùng cỡ 10-52)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL140\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52, ~112 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52, ~112 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chơi metal đổi tuning nhiều và đánh mạnh được lợi rõ từ khả năng giữ tune và chống đứt của NYXL1052. Nếu chơi tập và ngân sách là ưu tiên, EXL140 vẫn cho tone rất tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn dây NYXL theo tuning\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ dây khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã NYXL\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eE chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42 hoặc 10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0942 \/ NYXL1046\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eEb (hạ nửa cung)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop D\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e10-52\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1260\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1052 là bộ dây cỡ 10-52, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.010 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.052 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Light Top \/ Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .030, .042, .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 khác EXL140 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 10-52 nhưng NYXL1052 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40% (ít đứt dây), và dải mid mạnh hơn giúp riff cắt qua mix. EXL140 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 có phải dây tốt cho drop D không?\u003c\/strong\u003e\nRất tốt. Dây trầm .052 giữ độ căng chắc khi hạ E6 xuống D, dây cao cỡ 10 vẫn bend thoải mái. Điểm cộng của NYXL là giữ tune ổn định khi bạn đổi qua lại giữa tuning chuẩn và drop D trong cùng buổi diễn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 chơi drop C được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược nhưng chưa lý tưởng — ở drop C, dây .052 bắt đầu lỏng. Nếu drop C là tuning chính, NYXL1156 (11-56) sẽ chắc tay hơn nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 phù hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nMetal, hard rock, metalcore, alternative nặng — mọi thể loại chơi drop D và cần riff nặng. Dải mid mạnh giúp guitar nổi bật trong band, khả năng giữ tune và chống đứt dây phù hợp với người diễn live cường độ cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL140 sang NYXL1052 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 10-52 và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt khi chuyển sang cỡ dây trầm nặng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108610187515,"sku":"NYXL1052","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1052_detail1_transparent.webp?v=1785129644"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1149-11-49","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1149 11-49","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1149\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-49 (Medium)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL115: cỡ dây dày cho tone ấm, đầy và sustain dài của blues\/jazz, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và dải mid mạnh. NYXL1149 cũng là lựa chọn lý tưởng khi hạ tuning xuống Eb.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1149 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1149 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-49\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.011 inch, dây E6 dày 0.049 inch, cùng cỡ với EXL115 phổ thông nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp. Người chơi Việt Nam thường gọi là \u003cstrong\u003e\"dây NYXL cỡ 11\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCỡ 11 gắn liền với tone blues và jazz — dày, ấm, sustain dài, output mạnh. NYXL giữ nguyên những đặc tính này và bổ sung sức mạnh của NY Steel:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e — quan trọng với người chơi blues bend rộng và vibrato sâu\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChịu lực kéo cao hơn tới 40%\u003c\/strong\u003e — cỡ 11 đòi lực bend lớn, NY Steel giúp dây bền hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh (1–3.5 kHz)\u003c\/strong\u003e — cộng hưởng tuyệt vời với tone dày của cỡ 11, cho guitar sự hiện diện đầy đặn\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eĐây cũng là cỡ dây được khuyến nghị khi hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e — cỡ 11 bù lại phần lực căng mất đi, cho cảm giác tay gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.245\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL115 (11-49). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL115 (~118 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"). Ở tuning Eb, tổng lực căng giảm còn khoảng 105 lbs — gần bằng bộ 10-46 ở tuning chuẩn.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1149\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49 (Medium)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với lực căng lớn của cỡ 11 (trên 118 lbs), độ bền và ổn định của lõi NY Steel giữ intonation chính xác và độ bền cơ học cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần E1, B2, G3 giữ tune tốt hơn 131%. Với người chơi blues bend rộng và giữ note dài với vibrato, đây là cải tiến cảm nhận rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, cho intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm dày .028\/.038\/.049 cho trầm sâu, đầy và output cao — nền tảng của tone blues\/jazz. Dải mid mạnh cộng hưởng với độ dày của cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản, ấm và trung thực. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS\/XT.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày, ấm và mạnh — đặc trưng cỡ 11, nay cộng thêm dải mid nổi bật của NYXL. Phần trung trầm đầy đặn, note có \"thân\" rõ ràng. Dải cao sáng nhưng không gắt nhờ dây dày. Đây là tone rất hợp amp đèn ở vùng edge-of-breakup, lý tưởng cho blues và classic rock.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài nhờ cỡ dây dày và lõi NY Steel. Note ngân lâu, ổn định — đúng thứ blues cần khi giữ một note với vibrato.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Cao. Dây dày cộng lớp quấn tái công thức cho tín hiệu mạnh, đẩy amp vào overdrive tự nhiên dễ hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune khi bend rộng:\u003c\/strong\u003e Điểm mạnh cốt lõi cho blues. Người chơi blues bend rộng và vibrato sâu liên tục được lợi lớn từ độ ổn định 131% của NYXL.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e Cỡ 11 đòi lực bend lớn, NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% giúp dây bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và có lực. Cần nhiều sức bấm và bend hơn cỡ 10 — người chưa quen cần 1–2 tuần thích nghi. Vì cùng cỡ EXL115, cảm giác tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL115 sang NYXL1149 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ cỡ 10 lên NYXL1149, cần chỉnh truss rod, cân intonation và có thể cần dũa rãnh lược đàn cho dây .049.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1149 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eblues, jazz, classic rock, soul, R\u0026amp;B\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày, ấm, sustain dài, output mạnh\n- Bend rộng và vibrato sâu, cần giữ tune ổn định\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eEb (nửa cung)\u003c\/strong\u003e\n- Dùng đàn hollow body hoặc semi-hollow\n- Đã quen cỡ 11 và muốn nâng cấp lên dòng cao cấp\n- Diễn live, cần độ tin cậy\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL115 (11-49)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Muốn bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao dày nhưng trầm nặng hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1152 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi jazz cần tone ấm hơn, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE1149 (XS)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXTE1149 (XT)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone vintage ấm → \u003cstrong\u003eEPN115 XL Pure Nickel\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1149 với EXL115 (cùng cỡ 11-49)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49, ~118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-49, ~118 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chơi blues\/jazz bend rộng và vibrato sâu được lợi rõ từ khả năng giữ tune của NYXL1149. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL115 vẫn cho tone rất tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1149 với các dòng cùng cỡ 11-49\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDòng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm nổi bật\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuổi thọ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhân khúc\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune 131%, bend khỏe, mid mạnh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eEXL115\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChuẩn mực, tone dày cân bằng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXTE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXT Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBền lâu, cảm giác gần dây thường\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eXSE1149\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXS Nickel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTuổi thọ tối đa, mặt dây trơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRất cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp nhất\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1149 là bộ dây cỡ 11-49, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.049 inch. D'Addario gọi cỡ này là Medium. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .028, .038, .049.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 khác EXL115 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 11-49 nhưng NYXL1149 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40%, và dải mid mạnh hơn. EXL115 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nBlues, jazz, classic rock, soul, R\u0026amp;B — mọi thể loại cần tone dày, ấm và sustain dài. Khả năng giữ tune tốt đặc biệt hữu ích cho blues bend rộng và vibrato sâu. Cũng rất phổ biến trên đàn hollow body và semi-hollow.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning Eb nên dùng NYXL nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1149 (11-49) là lựa chọn được khuyến nghị. Khi hạ nửa cung, dây mất khoảng 10–12% lực căng; cỡ 11 bù lại phần thiếu hụt đó, cho cảm giác tay gần như cỡ 10 ở tuning chuẩn nhưng vẫn giữ tone dày. Cộng thêm khả năng giữ tune của NYXL rất hợp khi đổi tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được nhưng cần lực đáng kể hơn cỡ 10, đặc biệt ở dây G .018. Đây là đặc điểm chung của cỡ 11. Điểm cộng của NYXL là dây bền hơn khi bend mạnh và giữ tune tốt hơn sau khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL115 sang NYXL1149 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 11-49 và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1149 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108632699131,"sku":"NYXL1149","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1149_detail1_transparent.webp?v=1785130444"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0946-09-46","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0946 09-46","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0946\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e09-46 (Super Light Top \/ Regular Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL125: dây cao mỏng cỡ 09 để bend cực dễ, dây trầm cỡ 10 để riff chắc, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt dây. Lựa chọn hoàn hảo cho rock hiện đại và metal ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL0946 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL0946 là bộ dây \u003cstrong\u003ehybrid gauge\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e09-46\u003c\/strong\u003e — dây cao cỡ 09 (.009\/.011\/.016), dây trầm cỡ 10 (.026\/.036\/.046). Cùng cấu hình với EXL125 nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eSuper Light Top \/ Regular Bottom\u003c\/strong\u003e — dây cao siêu nhẹ để bend, dây trầm tiêu chuẩn để riff chắc. Người chơi Việt Nam thường gọi là \u003cstrong\u003e\"dây NYXL 9-46\"\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây này giải quyết mâu thuẫn kinh điển: cỡ 09 bend sướng nhưng trầm lỏng; cỡ 10 trầm chắc nhưng bend nặng tay. NYXL0946 lấy ưu điểm cả hai, và bổ sung sức mạnh NY Steel:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e — quan trọng khi solo bend rộng ở dây cao\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChống đứt dây E1 tốt hơn 40%\u003c\/strong\u003e — cỡ 09 ở dây cao vốn dễ đứt, NY Steel khắc phục\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh\u003c\/strong\u003e — giúp riff và solo cắt qua mix\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eĐây là lựa chọn phổ biến với người chơi rock hiện đại và metal ở tuning chuẩn E — nơi cần cả riff palm-mute nặng lẫn solo bend rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.229\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL125 (09-46). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL125 (~93 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"), nằm giữa cỡ 09 và cỡ 10.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0946\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46 (Super Light Top \/ Regular Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Hợp kim thép carbon cao độc quyền, cho độ bền và ổn định vượt trội. Với dây cao mỏng cỡ 09 vốn dễ đứt, đây là cải tiến quan trọng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cỡ 09 (E1 .009, B2 .011, G3 .016) là những dây bend nhiều và dễ đứt nhất; Fusion Twist mang lại lợi ích rõ nhất ở đây: giữ tune 131% và bền hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm cỡ 10 (.026\/.036\/.046) cho riff palm-mute có sức nặng, output cao và dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản, sáng. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dải cao sáng, nhanh, dễ bend — đặc trưng cỡ 09. Dải trầm chắc, gọn, có sức nặng — đặc trưng cỡ 10. Cộng thêm dải mid mạnh của NYXL, tổng thể là bộ dây có riff nặng và lead nổi bật, rất hợp nhạc có cấu trúc rõ giữa riff và solo.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Bend một cung ở dây B và G nhẹ như cỡ 09. Chuyển sang riff dây trầm, tay cảm nhận độ chắc như cỡ 10. Đây là điểm mạnh cốt lõi — không phải thỏa hiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn hẳn dây thường, đặc biệt khi solo bend rộng ở dây cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e NY Steel giúp dây E1 .009 (vốn hay đứt) bền hơn 40%. Người bend mạnh ở dây cao được lợi rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác chuyển tiếp:\u003c\/strong\u003e Vì có hai vùng độ căng, một số người mới dùng thấy hơi lạ ở dây G–D; cảm giác này biến mất sau vài buổi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL125 sang NYXL0946 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ NYXL1046 (10-46) sang NYXL0946, tổng lực căng giảm khoảng 10 lbs ở dây cao, nên cân lại intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL0946 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003erock hiện đại, metal, hard rock\u003c\/strong\u003e ở tuning chuẩn E\n- Vừa cần riff palm-mute nặng, vừa cần solo bend rộng\n- Thấy cỡ 09 quá lỏng ở dây trầm, cỡ 10 quá nặng khi bend\n- Bend mạnh ở dây cao và hay đứt dây E1\n- Diễn live, cần giữ tune ổn định\n- Đã quen EXL125 và muốn nâng cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL125 (09-46)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Muốn cả bộ đều nhẹ → \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cả bộ cân bằng cỡ 10 → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Cần trầm nặng cho drop D → \u003cstrong\u003eNYXL1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE0946 (XS)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL0946 với EXL125 (cùng cỡ 09-46)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL125\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần thường\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46, ~93 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46, ~93 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chơi rock\/metal bend mạnh ở dây cao và diễn live được lợi rõ từ NYXL0946. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL125 vẫn tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh các bộ NYXL hybrid và tiêu chuẩn cỡ nhẹ\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây cao\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây trầm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐịnh hướng\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 09\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 09\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNhẹ toàn bộ, bend cực dễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 09\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eBend nhẹ + trầm chắc\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBend vừa + drop D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL0946 là bộ dây cỡ 09-46, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.009 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.046 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Super Light Top \/ Regular Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .009, .011, .016, .026, .036, .046.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây hybrid gauge nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nLà bộ dây dùng hai cỡ cho hai nửa bộ dây. NYXL0946 có ba dây cao mỏng cỡ 09 để bend dễ, ba dây trầm dày cỡ 10 để chắc và đầy. Mục đích là lấy ưu điểm của cả hai cỡ trong một bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946 khác EXL125 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 09-46 nhưng NYXL0946 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chống đứt dây E1 tốt hơn 40%, và dải mid mạnh hơn. EXL125 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946 có phù hợp cho metal không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp ở tuning chuẩn E. Dây trầm cỡ 10 cho riff palm-mute nặng, dây cao cỡ 09 cho solo tốc độ và bend rộng. Khả năng giữ tune và chống đứt dây của NYXL rất hợp với người chơi cường độ cao. Nếu chơi drop D thường xuyên, NYXL1052 sẽ phù hợp hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946 khác NYXL0942 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây cao giống nhau (cỡ 09) nên bend nhẹ như nhau. NYXL0946 có ba dây trầm cỡ 10 (.026\/.036\/.046) thay vì cỡ 09, cho phần trầm chắc và dày hơn rõ rệt. Chọn NYXL0946 nếu muốn riff nặng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL125 sang NYXL0946 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 09-46 và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108913062139,"sku":"NYXL0946","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl0946_detail1_transparent.webp?v=1785139465"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1152-11-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1152 11-52","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1152\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-52 (Medium Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL116: dây cao cỡ 11 dày dặn kết hợp dây trầm cỡ 52 nặng, cho tone đầy đặn ở cả hai đầu dải tần, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và dải mid mạnh. Lựa chọn lý tưởng cho hard rock và tuning D chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1152 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1152 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-52\u003c\/strong\u003e — dây cao cỡ 11 (.011\/.014\/.018), dây trầm nặng (.030\/.042\/.052). Cùng cấu hình với EXL116 nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eMedium Top \/ Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e — dây dày đều toàn bộ, khác với NYXL1052 (dây cao nhẹ cỡ 10). Đây là bước tiến từ NYXL1052: giữ phần trầm nặng nhưng nâng cả ba dây cao lên cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao có bộ dây này?\u003c\/strong\u003e Khi hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eD chuẩn (hạ một cung toàn bộ)\u003c\/strong\u003e, cả sáu dây đều mất khoảng 20% lực căng. Với bộ 10-46, cả bộ trở nên lỏng lẻo. NYXL1152 nâng cả sáu dây lên để bù đúng phần lực căng bị mất, đồng thời NY Steel giữ tune ổn định khi đổi tuning — điểm cộng lớn cho người hạ tone.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây cũng là lựa chọn cho người chơi tuning chuẩn E muốn tone rất dày và output cao — hard rock, doom, stoner rock.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.321\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL116 (11-52). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL116 (~120 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"). Ở D chuẩn (hạ một cung), tổng lực căng giảm còn khoảng 96 lbs.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52 (Medium Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với tổng lực căng trên 120 lbs, độ bền và ổn định của lõi NY Steel quyết định độ chính xác intonation và tuổi thọ cơ học của dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cỡ 11 giữ tune tốt hơn 131%, quan trọng khi đổi giữa tuning chuẩn và D chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn dưới lực căng lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm .030\/.042\/.052 cho trầm sâu, output cao, palm-mute gọn và dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York, dung sai cực nhỏ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và mạnh ở toàn bộ dải tần — nay cộng thêm dải mid nổi bật của NYXL. Khác với NYXL1052 (tone lệch nặng về trầm), NYXL1152 cân đối hơn, phần cao cũng đầy đặn. Output cao, đẩy amp mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Dây dày giữ ranh giới giữa các nốt trong chord power và riff nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất tốt ở cả sáu dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune khi đổi tuning:\u003c\/strong\u003e Điểm mạnh cốt lõi cho người hạ tone. NYXL giữ tune ổn định khi đổi giữa E chuẩn và D chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và đòi lực. Cần thời gian thích nghi nếu quen cỡ 10. Vì cùng cỡ EXL116, cảm giác tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL116 sang NYXL1152 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ cỡ 10 lên NYXL1152, cần chỉnh truss rod, cân intonation và kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .052.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1152 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning xuống \u003cstrong\u003eD chuẩn (hạ một cung)\u003c\/strong\u003e và cần giữ tune ổn định\n- Chơi hard rock, doom, stoner rock, metal, alternative nặng\n- Muốn tone dày đều ở cả dây cao và dây trầm\n- Cần output cao và định nghĩa nốt rõ khi gain lớn\n- Đã quen cỡ 11 và muốn nâng cấp\n- Diễn live, cần độ tin cậy\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL116 (11-52)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Chỉ chơi drop D → \u003cstrong\u003eNYXL1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e nhẹ tay hơn ở dây cao\n- Muốn tone dày nhưng bend nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi drop C, drop B → \u003cstrong\u003eNYXL1156 (11-56)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1260 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1152 với EXL116 (cùng cỡ 11-52)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL116\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52, ~120 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52, ~120 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người hạ tone D chuẩn và đổi tuning nhiều được lợi rõ từ NYXL1152. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL116 vẫn tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1152 với các mã NYXL cỡ nặng\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây cao\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTuning tối ưu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1052\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10 (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 11 (dày)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.052\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eD chuẩn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 12\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1152 là bộ dây cỡ 11-52, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.052 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Medium Top \/ Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .030, .042, .052.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152 khác EXL116 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 11-52 nhưng NYXL1152 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40%, và dải mid mạnh hơn. EXL116 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152 khác NYXL1052 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nBa dây trầm giống nhau (.030\/.042\/.052). Khác biệt ở dây cao: NYXL1152 dùng cỡ 11, NYXL1052 dùng cỡ 10. NYXL1152 cho tone dày đều hơn, phù hợp D chuẩn. NYXL1052 dễ solo hơn, phù hợp drop D.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eHạ tuning D chuẩn nên dùng NYXL nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1152 (11-52) là lựa chọn được khuyến nghị. Khi hạ một cung toàn bộ, cả sáu dây mất khoảng 20% lực căng; cỡ 11-52 bù lại phần thiếu hụt đó. Khả năng giữ tune của NYXL rất hợp khi đổi qua lại giữa E chuẩn và D chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152 chơi drop C được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược nếu dùng ở D chuẩn rồi hạ riêng dây E6 xuống C. Nếu drop C là tuning chính từ E chuẩn, NYXL1156 (11-56) sẽ chắc tay hơn ở dây trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL116 sang NYXL1152 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ 11-52 và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1152 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt khi chuyển sang cỡ dây nặng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108918731003,"sku":"NYXL1152","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1152_detail1_transparent.webp?v=1785139838"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1156-11-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1156 11-56","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1156\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL117: dây E6 siêu dày .056 cho drop C và drop B chắc tay, dây cao cỡ 11 vẫn solo được, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt dây. Lựa chọn hàng đầu cho metalcore, djent và modern metal chuyên nghiệp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1156 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1156 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e — dây cao cỡ 11 (.011\/.014\/.018), dây trầm siêu nặng (.032\/.044\/.056). Cùng cấu hình với EXL117 nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eD'Addario gọi cấu hình này là \u003cstrong\u003eMedium Top \/ Extra Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e — dây cao trung bình, dây trầm siêu nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBộ dây này sinh ra cho \u003cstrong\u003ehạ tuning sâu\u003c\/strong\u003e. Khi hạ dây E6 xuống C (drop C), dây mất khoảng 30% lực căng. Dây .056 bù lại phần thiếu hụt đó, cho drop C cảm giác chắc như .046 ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao chọn NYXL cho nhạc nặng hạ tone?\u003c\/strong\u003e Ba lý do:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune khi hạ tuning và palm-mute mạnh\u003c\/strong\u003e — Fusion Twist cho độ ổn định 131%, quan trọng khi chơi cường độ cao\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChống đứt dây\u003c\/strong\u003e — NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%, phù hợp người đánh mạnh\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh\u003c\/strong\u003e — giúp riff cắt qua bức tường guitar dày đặc trưng của metal\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.422\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL117 (11-56). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL117 (~126 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"). Ở drop C, dây E6 giảm còn khoảng 15–16 lbs.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56 (Medium Top \/ Extra Heavy Bottom)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Ở cỡ .056 với biên độ dao động lớn của drop tuning, độ bền và ổn định của lõi NY Steel là yếu tố sống còn giữ intonation và ngăn dây chết sớm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cỡ 11 giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn siêu dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm .032\/.044\/.056 cho trầm cực sâu, palm-mute cực gọn và dải mid nổi bật giúp cắt qua mix.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Người chơi metal ra mồ hôi tay nhiều nên cân nhắc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm cực sâu, có sức nặng lớn — nay cộng dải mid mạnh của NYXL. Ở drop C hoặc drop B, dây .056 cho note thấp có \"thân\" rõ. Dải cao giữ độ sáng đủ để riff và solo cắt qua bức tường guitar dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute:\u003c\/strong\u003e Điểm mạnh nhất — cực gọn, có \"chunk\" dứt khoát, đúng thứ metalcore và djent cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cực cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc, các nốt trong chord power không dính vào nhau.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định khi đổi tuning và palm-mute mạnh liên tục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% — quan trọng với người metal đánh mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất chắc và đòi lực. Dành cho người quen dây nặng. Vì cùng cỡ EXL117, cảm giác tương tự.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL117 sang NYXL1156 gần như không cần chỉnh đàn. Nếu chuyển từ cỡ 10-46 lên NYXL1156, tăng khoảng 24 lbs lực căng — cần chỉnh truss rod, cân intonation, và \u003cstrong\u003egần như chắc chắn phải dũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e cho dây .056.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1156 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003edrop C, drop B, C# chuẩn\u003c\/strong\u003e\n- Chơi metalcore, djent, modern metal, deathcore, progressive metal\n- Cần palm-mute cực gọn và định nghĩa nốt rõ khi gain cực cao\n- Vẫn muốn solo và bend ở mức chấp nhận\n- Đánh mạnh, chơi cường độ cao, hay đứt dây\n- Diễn live, cần độ tin cậy và giữ tune\n- Đã quen EXL117 và muốn nâng cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL117 (11-56)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Chỉ chơi drop D → \u003cstrong\u003eNYXL1052 (10-52)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi D chuẩn → \u003cstrong\u003eNYXL1152 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu hơn (C chuẩn, drop A) → \u003cstrong\u003eNYXL1260 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eXT\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1156 với EXL117 (cùng cỡ 11-56)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL117\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56, ~126 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56, ~126 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chơi metal nặng, đổi tuning nhiều, đánh mạnh được lợi rõ từ NYXL1156. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL117 vẫn tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn dây NYXL theo tuning hạ sâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt dây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã NYXL\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop C\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop B\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eB\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e11-56\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eC chuẩn, drop A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC\/A\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1260\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1156 là bộ dây cỡ 11-56, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.011 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.056 inch. D'Addario gọi cấu hình này là Medium Top \/ Extra Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .032, .044, .056.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDrop C nên dùng NYXL nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1156 (11-56) là lựa chọn được khuyến nghị hàng đầu. Khi hạ dây E6 xuống C, dây mất khoảng 30% lực căng; dây .056 bù lại phần thiếu hụt đó. Khả năng giữ tune của NYXL rất hợp với người đổi tuning nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156 khác EXL117 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 11-56 nhưng NYXL1156 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40%, dải mid mạnh hơn. EXL117 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL1156 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nNếu từ EXL117 thì gần như không. Nếu từ cỡ 10-46 thì có — tăng khoảng 24 lbs lực căng, cần chỉnh truss rod, cân intonation, và gần như chắc chắn phải dũa rộng rãnh lược đàn cho dây .056.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156 dùng cho guitar 7 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. NYXL1156 là bộ 6 dây. Với guitar 7 dây cần bộ chuyên dụng như NYXL1059 (10-59) hoặc NYXL1164 (11-64).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156 chơi tuning chuẩn E được không?\u003c\/strong\u003e\nĐược nhưng rất căng — tổng lực căng khoảng 126 lbs, cao hơn cỡ 10-46 tới 24 lbs. Dây rất cứng, bend khó ở dây trầm. Bộ dây này thiết kế cho hạ tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1156 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây, dũa lược đàn và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết với cỡ dây .056 trở lên\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108928233723,"sku":"NYXL1156","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1156_detail1_transparent.webp?v=1785140109"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1260-12-60","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1260 12-60","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1260\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-60 (Extra Heavy)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL148: bộ dây nặng nhất trong dòng NYXL 6 dây tiêu chuẩn, thiết kế cho hạ tuning cực sâu — C chuẩn, drop A. Lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chịu lực kéo cao hơn ở những tuning mà dây thường đã hoàn toàn lỏng lẻo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1260 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1260 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.060 inch. Cùng cỡ với EXL148 nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eExtra Heavy\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây chuyên dụng cho \u003cstrong\u003ehạ tuning cực sâu\u003c\/strong\u003e. Khi hạ dây E6 xuống A (drop A), dây mất khoảng 44% lực căng. Dây .060 bù lại phần thiếu hụt khổng lồ đó, và cả năm dây còn lại cũng được nâng lên tương ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý quan trọng về dây G:\u003c\/strong\u003e Ở cỡ 12, dây G (.024) là \u003cstrong\u003edây quấn\u003c\/strong\u003e chứ không phải thép trần. Điều này làm dây G có tone ấm hơn, ít sáng hơn và gần như không bend được — giống EXL148. Nếu cần bend dây G ở cỡ dày, không có phiên bản NYXL tương đương EXL145.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao chọn NYXL ở cỡ này?\u003c\/strong\u003e Ở tuning cực sâu, lực căng lớn và dao động rộng tạo áp lực cơ học cao lên dây. NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% và giữ tune tốt hơn 131% — hai yếu tố quan trọng khi chơi ở giới hạn vật lý của guitar 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.524\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL148 (12-60). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Ở tuning chuẩn E lực căng tổng rất cao (~148 lbs), nên bộ này chỉ nên dùng ở tuning hạ sâu. Ở C chuẩn (hạ hai cung), tổng lực căng giảm còn khoảng 105 lbs.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Dây G (.024) là dây quấn, không phải thép trần — đặc điểm chung của bộ dây từ cỡ 12 trở lên, cho tone ấm hơn nhưng gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1260\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60 (Extra Heavy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn (.024)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (G, D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Ở cỡ .060 với lực căng và biên độ dao động cực lớn, độ bền vượt trội của NY Steel giữ lớp quấn ổn định và intonation chính xác — điều cực khó đạt ở dải tần cực thấp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Hai dây thép trần E1, B2 giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn siêu dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — G (.024), D (.036), A (.046), E (.060). Khối lượng dao động rất lớn cho note thấp có \"thân\" ở tuning cực sâu, dải mid mạnh giúp giữ định nghĩa nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Cân nhắc dòng phủ XS nếu muốn tuổi thọ dài hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Trầm cực sâu, có sức nặng và độ \"nén\" — nay cộng dải mid mạnh của NYXL. Ở C chuẩn hoặc drop A, dây .060 cho note thấp nghe rõ cao độ thay vì chỉ là tiếng ù. Output rất cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePalm-mute:\u003c\/strong\u003e Cực gọn và dứt khoát — lý do người chơi doom, sludge và deathcore chọn cỡ này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở tuning cực sâu:\u003c\/strong\u003e Điểm mạnh không thể thay thế. NY Steel và dải mid giúp các nốt trong chord power tách bạch thay vì dính thành khối ù.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn hẳn dây thường ở dải tần cực thấp — quan trọng vì tuning sâu vốn khó giữ tune.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất nặng, đòi lực đáng kể. Chỉ nên dùng ở tuning hạ sâu — đó là lúc lực căng giảm về mức hợp lý.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBend:\u003c\/strong\u003e Rất khó. Dây G quấn gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật bắt buộc:\u003c\/strong\u003e Chuyển sang NYXL1260 là thay đổi lớn về cấu hình. Nếu từ EXL148 thì gần như không cần chỉnh. Nếu từ cỡ nhẹ hơn, cần chỉnh truss rod, cân intonation, \u003cstrong\u003edũa rộng rãnh lược đàn\u003c\/strong\u003e cho dây .060, kiểm tra lỗ trục khóa đàn, và với đàn tremolo nổi nên block tremolo. Khuyến nghị mang ra thợ setup.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1260 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eC chuẩn (hạ hai cung)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003edrop A, drop A#\u003c\/strong\u003e\n- Chơi doom, sludge, deathcore, downtempo, nu-metal hạ tone\n- Cần palm-mute cực gọn và định nghĩa nốt ở tuning cực thấp\n- Chủ yếu chơi riff, ít solo bend\n- Đánh mạnh, chơi cường độ cao, cần độ bền và giữ tune\n- Dùng đàn scale dài 25.5\" trở lên\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL148 (12-60)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- Chơi drop C, drop B → \u003cstrong\u003eNYXL1156 (11-56)\u003c\/strong\u003e cân bằng hơn\n- Chơi D chuẩn → \u003cstrong\u003eNYXL1152 (11-52)\u003c\/strong\u003e\n- Cần solo bend rộng → NYXL1156\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\n- Chơi đàn baritone → \u003cstrong\u003eEXL157 (14-68)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → dòng \u003cstrong\u003eXS\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1260 với EXL148 (cùng cỡ 12-60)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL148\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60, ~148 lbs (E chuẩn)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60, ~148 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Ở tuning cực sâu, áp lực cơ học lớn khiến khả năng chống đứt và giữ tune của NYXL1260 có giá trị thực tế. Người chơi cường độ cao được lợi rõ. Người chơi tập hoặc ngân sách hạn chế thì EXL148 vẫn tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eBảng chọn dây NYXL theo tuning hạ sâu\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eTuning\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt dây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ khuyến nghị\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã NYXL\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop D\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1052\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eD chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1152\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDrop C, drop B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eC\/B\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-56\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1156\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC chuẩn\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eC\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eDrop A\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eA\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e12-60\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBaritone (B chuẩn)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e14-68\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eEXL157\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1260 là bộ dây cỡ 12-60, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.060 inch. D'Addario gọi cỡ này là Extra Heavy. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016, .024, .036, .046, .060.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDrop A nên dùng NYXL nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1260 (12-60) là lựa chọn được khuyến nghị cho drop A trên đàn scale 25.5\". Khi hạ dây E6 xuống A, dây mất khoảng 44% lực căng; dây .060 bù lại phần thiếu hụt lớn đó. Khả năng chống đứt và giữ tune của NYXL rất hợp ở giới hạn này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260 khác EXL148 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 12-60 nhưng NYXL1260 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131%, chịu lực kéo cao hơn tới 40%, dải mid mạnh hơn. EXL148 thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao dây G của NYXL1260 là dây quấn?\u003c\/strong\u003e\nTừ cỡ 12 trở lên, dây G cần độ dày .024 hoặc hơn. Ở độ dày này thép trần quá cứng và giòn nên D'Addario chuyển sang dây quấn, cho tone ấm hơn nhưng gần như không bend được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260 chơi tuning chuẩn E được không?\u003c\/strong\u003e\nVề lý thuyết được nhưng không nên. Tổng lực căng khoảng 148 lbs, cao hơn cỡ 10-46 tới 46 lbs, gây áp lực lớn lên cần đàn và gần như không thể bend. Bộ này thiết kế cho tuning hạ sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL1260 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nNếu từ EXL148 thì gần như không. Nếu từ cỡ nhẹ hơn, đây là thay đổi rất lớn: cần chỉnh truss rod, cân intonation, dũa rộng rãnh lược đàn cho dây .060, kiểm tra lỗ trục khóa đàn. Khuyến nghị mang ra thợ setup.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và scale length\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDịch vụ dũa lược đàn và setup chuyên sâu\u003c\/strong\u003e — cần thiết khi chuyển sang cỡ dây .060, hỗ trợ trực tiếp tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49108943569147,"sku":"NYXL1260","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1260_detail1_transparent.webp?v=1785140450"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl09544-95-44","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL09544 9.5-44","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL09544\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bản nâng cấp của EXL120+: bộ dây \"nửa cỡ\" nằm chính xác giữa cỡ 09 và cỡ 10, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt dây. Dành cho người chơi có kinh nghiệm, muốn độ căng tinh chỉnh cùng chất lượng cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL09544 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL09544 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.0095 inch, dây E6 dày 0.044 inch. Cùng cỡ với EXL120+ nhưng thuộc dòng NYXL cao cấp. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eSuper Light Plus\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cỡ \"nửa bậc\" lấp khoảng trống giữa cỡ 09 (~85 lbs) và cỡ 10 (~103 lbs). NYXL09544 cho tổng lực căng nằm gần chính giữa (~94 lbs), dành cho người thấy cỡ 09 hơi lỏng nhưng cỡ 10 hơi căng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao chọn phiên bản NYXL của cỡ này?\u003c\/strong\u003e Người chọn cỡ 9.5-44 thường là người chơi có kinh nghiệm, nhạy cảm về cảm giác tay và biết rõ mình cần gì. Đây đúng là nhóm người đánh giá cao những cải tiến của NYXL:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGiữ tune tốt hơn 131%\u003c\/strong\u003e — cảm nhận rõ với người chơi tinh tế\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChống đứt dây tốt hơn 40%\u003c\/strong\u003e — dây cao mỏng .0095 bền hơn khi bend\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eDải mid mạnh\u003c\/strong\u003e — bù phần tone hơi mỏng của cỡ dây nhẹ\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.241\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.0115\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.292\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eCỡ dây trùng với EXL120+ (9.5-44). Điểm khác biệt nằm ở chất liệu NY Steel và Fusion Twist. Lực căng tổng gần tương đương EXL120+ (~94 lbs ở tuning chuẩn E, scale 25.5\"), nằm giữa cỡ 09 và cỡ 10.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL09544\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44 (Super Light Plus)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Hợp kim thép carbon cao độc quyền. Với cỡ dây mỏng, độ bền lõi đặc biệt quan trọng khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần .0095\/.0115\/.016 giữ tune tốt hơn 131%. Việc sản xuất được cỡ lẻ như .0095 với công nghệ Fusion Twist và dung sai cực nhỏ là minh chứng năng lực của D'Addario.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm .026\/.036\/.044 cho phần trầm gần cỡ 10, output cao và dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng và nhanh như cỡ 09, có thêm độ đầy ở dải trung và dải mid mạnh của NYXL. Không mỏng như cỡ 09 thuần, chưa dày bằng cỡ 10 — vùng tone \"vừa đủ\" mà người chơi tinh tế tìm kiếm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Bend nhẹ nhàng — dây G giữ .016 giống cỡ 09. Dây E1 và B2 dày hơn nửa bậc cho cảm giác chắc, ít trôi cao độ khi bấm mạnh. Dây trầm gần cỡ 10 cho riff có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn hẳn dây thường — cảm nhận rõ với người chơi tinh tế chọn cỡ này.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e NY Steel giúp dây cao mỏng bền hơn khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ EXL120+ sang NYXL09544 gần như không cần chỉnh đàn. Chuyển giữa cỡ 09\/10 và cỡ 9.5-44 chênh lệch lực căng nhỏ (~9 lbs), thường chỉ cần cân lại intonation.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL09544 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Đã thử cỡ 09 và cỡ 10, thấy \u003cstrong\u003ekhông cỡ nào vừa vặn hoàn toàn\u003c\/strong\u003e\n- Thấy cỡ 09 hơi lỏng, cỡ 10 hơi nặng tay\n- Nhạy cảm về cảm giác tay và chọn dây cao cấp\n- Solo nhiều nhưng muốn tone không quá mỏng\n- Bend mạnh và cần giữ tune ổn định\n- Đã quen EXL120+ và muốn nâng cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL120+ (9.5-44)\u003c\/strong\u003e phổ thông\n- \u003cstrong\u003eMới chơi\u003c\/strong\u003e → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e — cỡ tiêu chuẩn dễ tham chiếu hơn\n- Muốn bend cực nhẹ → \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Cần nhích nhẹ trên cỡ 10 → \u003cstrong\u003eNYXL10548 (10.5-48)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây bền lâu gấp nhiều lần → \u003cstrong\u003eXSE09544 (XS)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL09544 với EXL120+ (cùng cỡ 9.5-44)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL120+\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDải mid\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNổi bật\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTrung tính\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ \u0026amp; lực căng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44, ~94 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44, ~94 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Người chọn cỡ 9.5-44 thường đã tinh tế về cảm giác tay, nên khác biệt của NYXL (giữ tune, chống đứt) được cảm nhận rõ. Nếu ngân sách hạn chế, EXL120+ vẫn cho tone tốt. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh các cỡ NYXL lân cận\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eTổng lực căng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCảm giác\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e~85 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMềm nhất, bend cực nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e9.5-44\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e~94 lbs\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0946\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e~93 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao nhẹ, trầm chắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e~103 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL10548\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10.5-48\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e~112 lbs\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 10 và 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL09544 là bộ dây cỡ 9.5-44, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.0095 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.044 inch. D'Addario gọi cỡ này là Super Light Plus. Bộ đầy đủ gồm: .0095, .0115, .016, .026, .036, .044.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544 khác EXL120+ thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cỡ 9.5-44 nhưng NYXL09544 dùng lõi NY Steel và Fusion Twist, cho giữ tune tốt hơn khoảng 131% và chịu lực kéo cao hơn tới 40%. EXL120+ thuộc phân khúc phổ thông. Cùng cỡ nên đổi qua lại không cần chỉnh đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 9.5-44 dành cho ai?\u003c\/strong\u003e\nNgười chơi đã thử cả cỡ 09 và cỡ 10, thấy cỡ 09 hơi lỏng còn cỡ 10 hơi nặng tay. Cỡ 9.5-44 lấp đúng khoảng trống này. Thường là người chơi có kinh nghiệm, nhạy cảm về cảm giác tay.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544 có phù hợp cho người mới không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phải lựa chọn tốt nhất. Người mới nên bắt đầu từ cỡ tiêu chuẩn như NYXL1046 hoặc NYXL0942 để dễ tham chiếu. Cỡ 9.5-44 phát huy giá trị khi bạn đã có kinh nghiệm và biết rõ mình cần điều chỉnh gì.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 9.5-44 có phổ biến không?\u003c\/strong\u003e\nÍt phổ biến hơn cỡ tiêu chuẩn. Ở D'Addario, cỡ này có ba lựa chọn: EXL120+ (XL Nickel), NYXL09544 (NYXL) và XSE09544 (XS Nickel).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển từ EXL120+ sang NYXL09544 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nGần như không. Cùng cỡ và lực căng tương đương. Chỉ cần kéo giãn dây kỹ sau khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi — đặc biệt hữu ích với cỡ dây lẻ như 9.5-44\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49109139751163,"sku":"NYXL09544","price":330000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl09544_detail1_transparent.webp?v=1785145693"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1059-10-59","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario NYXL1059 10-59","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1059\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn \u003cstrong\u003eguitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e10-59 (Regular Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây 7 dây được ưa chuộng nhất của dòng NYXL: sáu dây trên giữ cỡ 10 quen thuộc, thêm dây thứ 7 (dây B trầm) cỡ .059 chắc khỏe. Lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt dây, lý tưởng cho metal, progressive và djent.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1059 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1059 là bộ dây \u003cstrong\u003e7 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e10-59\u003c\/strong\u003e — sáu dây trên giống hệt NYXL1046 (.010\/.013\/.017\/.026\/.036\/.046), cộng thêm \u003cstrong\u003edây thứ 7 cỡ .059\u003c\/strong\u003e — dây B trầm nằm dưới dây E6.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 7 dây là gì?\u003c\/strong\u003e Đây là guitar có thêm một dây trầm, thường được tuning là \u003cstrong\u003eB\u003c\/strong\u003e (thấp hơn dây E6 một quãng 4). Tuning tiêu chuẩn của guitar 7 dây là \u003cstrong\u003eB–E–A–D–G–B–E\u003c\/strong\u003e. Dây B trầm mở rộng tầm âm xuống vùng thấp mà guitar 6 dây thường không với tới, đồng thời cho phép chơi riff nặng ở tầm trầm trong khi vẫn giữ được 6 dây trên ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao cỡ 10-59 phổ biến nhất?\u003c\/strong\u003e Vì nó cân bằng: sáu dây trên cỡ 10 cho cảm giác quen thuộc như guitar 6 dây thông thường, còn dây B .059 đủ chắc để giữ độ căng và định nghĩa nốt ở tuning B chuẩn trên scale 25.5\". Đây là điểm khởi đầu chuẩn cho người mới chuyển sang 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNYXL bổ sung ba lợi thế quan trọng cho nhạc 7 dây: giữ tune 131% khi chơi cường độ cao, chống đứt dây khi bend mạnh, và dải mid mạnh giúp cắt qua bức tường guitar dày của metal.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt (tuning B chuẩn)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW059\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.059\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.499\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .010, .013, .017, .026, .036, .046, .059. Tối ưu cho scale 25.5\". Sáu dây trên trùng NYXL1046. Trên đàn 7 dây scale dài hơn (26.5\", 27\"), dây B .059 sẽ căng và chắc hơn — một số người chơi thích cảm giác này ở scale dài.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1059\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoại đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59 (Regular Light, 7-string)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB–E–A–D–G–B–E\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Đặc biệt quan trọng với dây B .059: dây trầm dài và dày này chịu lực căng lớn, NY Steel giữ intonation ổn định và chống đứt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần trên cùng giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — D, A, E, B trầm. Dải mid mạnh giúp giữ định nghĩa nốt ở tầm trầm mở rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Người chơi metal ra mồ hôi tay nhiều nên cân nhắc dòng phủ XS 7 dây nếu có.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáu dây trên cho tone quen thuộc của cỡ 10 với dải mid mạnh NYXL. Dây B .059 cho tầm trầm sâu, có \"thân\" và định nghĩa — không bị nhòe thành tiếng ù. Tổng thể phù hợp cả riff nặng lẫn hợp âm rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở dây B trầm:\u003c\/strong\u003e Điểm mấu chốt của bộ dây 7 dây. Dây B .059 giữ được cấu trúc nốt ở tầm trầm, quan trọng khi palm-mute và chơi riff nhanh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định — quan trọng khi chơi cường độ cao trên 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Sáu dây trên như guitar 6 dây cỡ 10 quen thuộc, giúp người mới chuyển sang 7 dây không bị lạ. Dây B chắc, cần lực bấm lớn hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Đàn 7 dây cần rãnh lược đàn và ngựa đàn thiết kế cho 7 dây. Dây B .059 phù hợp scale 25.5\"; nếu đàn scale dài hơn (26.5\"–27\"), dây sẽ căng hơn — có thể phù hợp hoặc cần điều chỉnh tùy sở thích. Cân intonation cho cả 7 dây khi lắp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1059 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eguitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e ở tuning B chuẩn\n- Mới chuyển sang 7 dây và muốn sáu dây trên có cảm giác quen thuộc cỡ 10\n- Chơi metal, progressive metal, djent, metalcore, jazz fusion 7 dây\n- Cần dây B trầm chắc và định nghĩa rõ\n- Dùng đàn 7 dây scale 25.5\"\n- Cần độ tin cậy và giữ tune khi diễn live\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây B trầm nặng và chắc hơn nữa, hạ tuning sâu hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1164 (11-64)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 6 dây → các bộ NYXL 6 dây như \u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e, \u003cstrong\u003eNYXL1156\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 8 dây → \u003cstrong\u003eNYXL0980 (09-80)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1074 (10-74)\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → tìm bộ XL Nickel 7 dây (EXL series 7-string) nếu shop có\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1059 với NYXL1164 (hai bộ 7 dây)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSáu dây trên\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây B (thứ 7)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.059\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.064\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTên gọi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBend dây cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDễ hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây B trầm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChắc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChắc và nặng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây tuning B chuẩn, đa dụng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây hạ tuning sâu hơn, riff nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e NYXL1059 là điểm khởi đầu chuẩn cho 7 dây — sáu dây trên nhẹ, dễ solo. NYXL1164 dày hơn toàn bộ, dây B .064 chắc hơn, phù hợp khi hạ tuning sâu hơn B chuẩn hoặc muốn tone dày.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1059 là bộ dây guitar 7 dây cỡ 10-59. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .026, .036, .046, .059. Sáu dây đầu giống bộ 6 dây cỡ 10-46, thêm dây thứ 7 (dây B trầm) cỡ .059.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 7 dây tuning thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTuning tiêu chuẩn là B–E–A–D–G–B–E, tức thêm một dây B trầm dưới dây E6 (thấp hơn một quãng 4). Dây B trầm mở rộng tầm âm xuống vùng thấp, phù hợp riff metal nặng trong khi sáu dây trên vẫn ở tuning chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059 dùng cho guitar 6 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. Đây là bộ 7 dây, cần đàn có 7 chốt khóa, rãnh lược đàn và ngựa đàn cho 7 dây. Với guitar 6 dây, dùng các bộ NYXL 6 dây như NYXL1046 hoặc NYXL1156.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059 khác NYXL1164 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1059 (10-59) có sáu dây trên cỡ 10 và dây B .059 — nhẹ hơn, đa dụng, dễ solo. NYXL1164 (11-64) dày hơn toàn bộ, dây B .064 chắc hơn, phù hợp hạ tuning sâu hơn hoặc tone dày. NYXL1059 là điểm khởi đầu chuẩn cho 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 10-59 phù hợp scale đàn nào?\u003c\/strong\u003e\nTối ưu cho scale 25.5\". Trên đàn 7 dây scale dài hơn (26.5\"–27\"), dây B .059 sẽ căng và chắc hơn — một số người thích cảm giác này, số khác có thể muốn dây B mỏng hơn một chút. Tùy sở thích và đàn cụ thể.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL1059 có cần setup đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCần cân intonation cho cả 7 dây khi lắp. Nếu đàn đang dùng cỡ dây khác biệt, kiểm tra truss rod và rãnh lược đàn. Đàn 7 dây vốn cần setup chuyên cho 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn dây 7 dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo scale length và tuning của đàn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn 7 dây\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49110970106107,"sku":"NYXL1059","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1059_detail1_transparent.webp?v=1785216187"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-7-day-daddario-nyxl1164-11-64","title":"Dây Đàn Guitar Điện 7 Dây D'Addario NYXL1164 11-64","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1164\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn \u003cstrong\u003eguitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e11-64 (Medium)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ 7 dây dày dặn hơn NYXL1059: sáu dây trên cỡ 11 cho tone đầy, dây thứ 7 (dây B trầm) cỡ .064 chắc khỏe hơn cho hạ tuning sâu. Lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt, lý tưởng cho metal nặng và progressive.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1164 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1164 là bộ dây \u003cstrong\u003e7 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e11-64\u003c\/strong\u003e — sáu dây trên cỡ 11 (.011\/.014\/.018\/.028\/.038\/.049), cộng thêm \u003cstrong\u003edây thứ 7 cỡ .064\u003c\/strong\u003e — dây B trầm nặng và chắc.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bước tiến từ NYXL1059 (10-59): nâng cả sáu dây trên lên cỡ 11 và dây B trầm lên .064. Kết quả là bộ dây dày dặn toàn bộ, phù hợp với hai nhu cầu:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHạ tuning sâu hơn B chuẩn\u003c\/strong\u003e — dây B .064 giữ độ căng chắc khi hạ dây thứ 7 xuống A hoặc thấp hơn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTone dày và output cao\u003c\/strong\u003e — người chơi metal nặng muốn tất cả các dây có \"thân\" và sức nặng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eGuitar 7 dây thêm một dây B trầm dưới dây E6, tuning tiêu chuẩn \u003cstrong\u003eB–E–A–D–G–B–E\u003c\/strong\u003e. Với dây .064, NYXL1164 đặc biệt hợp khi bạn muốn dây B trầm có sức nặng lớn hoặc hạ xuống A#\/A.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNYXL bổ sung giữ tune 131%, chống đứt dây 40%, và dải mid mạnh giúp cắt qua mix — ba yếu tố quan trọng cho metal 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt (tuning B chuẩn)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.011\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.279\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.014\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.356\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.018\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.457\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.028\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.711\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.049\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.245\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.626\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .011, .014, .018, .028, .038, .049, .064. Sáu dây trên trùng NYXL1149. Tối ưu cho scale 25.5\" trở lên. Với dây B .064, đàn scale dài (26.5\"–27\") cho định nghĩa nốt tốt hơn ở tầm trầm sâu.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1164\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoại đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGuitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64 (Medium, 7-string)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e7 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB–E–A–D–G–B–E\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với dây B .064 chịu lực căng rất lớn ở tầm trầm, độ bền và ổn định của NY Steel là yếu tố then chốt giữ intonation và chống đứt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cỡ 11 giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn siêu dày của dây B.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — D, A, E, B trầm. Dải mid mạnh giữ định nghĩa nốt ở tầm trầm sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và mạnh toàn bộ — sáu dây trên cỡ 11 cho tone đầy, dây B .064 cho tầm trầm cực sâu có sức nặng. Dải mid mạnh NYXL giúp riff cắt qua mix dày đặc trưng metal.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở dây B trầm:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Dây .064 giữ cấu trúc nốt ngay cả khi hạ xuống A và palm-mute mạnh — điểm mạnh cốt lõi cho metal 7 dây hạ tone.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định khi chơi cường độ cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền:\u003c\/strong\u003e NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc và đòi lực, đặc biệt dây B .064. Dành cho người quen dây nặng. Sáu dây trên như bộ 6 dây cỡ 11.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Dây B .064 cần rãnh lược đàn và ngựa đàn đủ rộng — kiểm tra khi lắp. Với đàn scale 25.5\", .064 hoạt động tốt ở B chuẩn; đàn scale dài hơn (26.5\"–27\") cho định nghĩa tốt hơn khi hạ sâu. Cân intonation cho cả 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1164 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eguitar điện 7 dây\u003c\/strong\u003e và muốn tone dày, dây B trầm nặng\n- Hạ dây thứ 7 xuống \u003cstrong\u003eA#\/A\u003c\/strong\u003e hoặc thấp hơn B chuẩn\n- Chơi metal nặng, deathcore, progressive metal, djent\n- Cần dây B trầm cực chắc và định nghĩa rõ khi hạ tone\n- Đã quen chơi dây nặng\n- Dùng đàn 7 dây scale 25.5\" trở lên\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Mới chuyển sang 7 dây, muốn nhẹ tay hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1059 (10-59)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi tuning B chuẩn đa dụng → \u003cstrong\u003eNYXL1059 (10-59)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 6 dây → các bộ NYXL 6 dây\n- Chơi guitar 8 dây → \u003cstrong\u003eNYXL0980 (09-80)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1074 (10-74)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1164 với NYXL1059 (hai bộ 7 dây)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1059\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e11-64\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-59\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSáu dây trên\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 11 (dày)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ 10 (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây B (thứ 7)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.059\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTên gọi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMedium\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRegular Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eBend dây cao\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNặng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDễ hơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây B trầm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChắc và nặng hơn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChắc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu, tone dày, metal nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB chuẩn đa dụng, dễ solo\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e NYXL1059 là điểm khởi đầu chuẩn, nhẹ tay, đa dụng cho B chuẩn. NYXL1164 dày hơn toàn bộ, dây B .064 chắc hơn — chọn khi bạn muốn tone dày, output cao, hoặc hạ dây thứ 7 xuống thấp hơn B.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1164 là bộ dây guitar 7 dây cỡ 11-64. Bộ đầy đủ gồm: .011, .014, .018, .028, .038, .049, .064. Sáu dây đầu giống bộ 6 dây cỡ 11-49, thêm dây thứ 7 là dây B trầm cỡ .064.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164 khác NYXL1059 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1164 (11-64) dày hơn: sáu dây trên cỡ 11 và dây B .064, cho tone dày, output cao, phù hợp hạ tuning sâu hơn B chuẩn. NYXL1059 (10-59) nhẹ hơn, sáu dây trên cỡ 10, đa dụng cho B chuẩn và dễ solo hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 7 dây tuning thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTuning tiêu chuẩn là B–E–A–D–G–B–E, thêm dây B trầm dưới dây E6. Với NYXL1164, dây B .064 chắc khỏe cho phép hạ dây thứ 7 xuống A#\/A mà vẫn giữ độ căng và định nghĩa nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây B .064 cần lưu ý gì khi lắp?\u003c\/strong\u003e\nCần rãnh lược đàn và ngựa đàn đủ rộng cho dây .064 — kiểm tra khi lắp, có thể cần dũa rộng nếu đàn trước đó dùng dây B mỏng hơn. Nên cân intonation cho cả 7 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164 dùng cho guitar 6 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. Đây là bộ 7 dây, cần đàn có 7 chốt khóa và cấu trúc cho 7 dây. Với guitar 6 dây, dùng các bộ NYXL 6 dây phù hợp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 11-64 phù hợp scale đàn nào?\u003c\/strong\u003e\nTối ưu cho scale 25.5\" trở lên. Với dây B .064, đàn scale dài hơn (26.5\"–27\") cho định nghĩa nốt tốt hơn ở tầm trầm sâu, đặc biệt khi hạ xuống A.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1164 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn dây 7 dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo scale length và tuning của đàn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây, dũa lược đàn và setup đàn 7 dây\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49110976364795,"sku":"NYXL1164","price":420000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1164_detail1_transparent.webp?v=1785216577"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl0980-09-80","title":"Dây Đàn Guitar Điện 8 Dây D'Addario NYXL0980 09-80","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0980\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn \u003cstrong\u003eguitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e09-80 (Super Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ 8 dây với dây cao mỏng cỡ 09 để solo dễ, cộng hai dây trầm mở rộng (dây B .060 và dây F# .080) cho tầm âm cực thấp. Lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt, lý tưởng cho djent, progressive metal và nhạc mở rộng tầm âm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL0980 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL0980 là bộ dây \u003cstrong\u003e8 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e09-80\u003c\/strong\u003e — dây cao mỏng nhất .009, dây trầm nặng nhất .080. Bộ đầy đủ: .009\/.012\/.016\/.024\/.032\/.044\/.060\/.080.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây là gì?\u003c\/strong\u003e Đây là guitar có thêm \u003cstrong\u003ehai dây trầm\u003c\/strong\u003e so với guitar 6 dây thường. Tuning tiêu chuẩn của guitar 8 dây là \u003cstrong\u003eF#–B–E–A–D–G–B–E\u003c\/strong\u003e — thêm dây B trầm (như 7 dây) và thêm dây \u003cstrong\u003eF# cực trầm\u003c\/strong\u003e ở dưới cùng. Dây F# này thấp hơn dây E6 của guitar thường tới một quãng 7, mở ra tầm âm rất sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVì sao chọn cỡ 09-80?\u003c\/strong\u003e Đây là bộ \"Super Light\" cho 8 dây: dây cao mỏng cỡ 09 giúp solo và bend dễ ở tầm cao, trong khi hai dây trầm .060 và .080 đủ dày để giữ độ căng và định nghĩa ở dây F# cực trầm. Cân bằng này phù hợp với djent và progressive — nơi cần cả solo nhanh ở dây cao lẫn riff nặng ở dây cực trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNYXL đặc biệt quan trọng với 8 dây: dây F# .080 chịu lực căng khổng lồ, NY Steel giữ tune và chống đứt tốt hơn hẳn dây thường; dải mid mạnh giúp giữ định nghĩa nốt ở tầm trầm mà dây thường dễ bị nhòe.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt (tuning F# chuẩn)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.229\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.044\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.118\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.524\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF#\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .009, .012, .016, .024, .032, .044, .060, .080. Guitar 8 dây cần scale dài (thường 26.5\"–28\") để dây F# .080 giữ độ căng phù hợp. Trên scale ngắn hơn, dây F# sẽ lỏng — nên chọn đàn scale dài hoặc multiscale (fanned fret).\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0980\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoại đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGuitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-80 (Super Light, 8-string)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF#–B–E–A–D–G–B–E\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với dây F# .080 chịu lực căng cực lớn ở tầm trầm sâu nhất, độ bền và ổn định của NY Steel là yếu tố sống còn. Đây là dây khó giữ intonation và định nghĩa nốt nhất trong bộ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cao giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, đặc biệt quan trọng với hai dây trầm siêu dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNăm dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — D, A, E, B, F#. Dải mid mạnh giữ định nghĩa nốt ở tầm trầm cực sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dây cao cỡ 09 cho tầm cao sáng, nhanh, dễ solo. Dây F# .080 cho tầm trầm cực sâu — thấp hơn cả guitar baritone. Dải mid mạnh NYXL giữ cho tầm trầm không bị nhòe.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt ở dây F# cực trầm:\u003c\/strong\u003e Đây là thách thức lớn nhất của guitar 8 dây và là điểm mạnh của NYXL. Dây .080 với NY Steel giữ được cấu trúc nốt ở tầm mà dây thường dễ biến thành tiếng ù đục.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định — cực quan trọng vì dây F# rất khó giữ tune với dây thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Dây cao mỏng dễ chơi, dây F# .080 rất dày và đòi lực lớn. Chuyển giữa hai vùng cần làm quen. Cần đàn 8 dây rộng, khoảng cách dây lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật quan trọng:\u003c\/strong\u003e Guitar 8 dây gần như bắt buộc cần \u003cstrong\u003escale dài (26.5\"–28\")\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003emultiscale\/fanned fret\u003c\/strong\u003e để dây F# .080 giữ độ căng. Trên scale thường 25.5\", dây F# sẽ quá lỏng, note trôi cao độ và mất định nghĩa. Kiểm tra rãnh lược đàn và lỗ trục khóa đủ rộng cho dây .080. Cân intonation cho cả 8 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL0980 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eguitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e ở tuning F# chuẩn\n- Chơi djent, progressive metal, deathcore, ambient metal\n- Muốn dây cao nhẹ để solo, dây trầm mở rộng cho riff cực nặng\n- Dùng đàn 8 dây scale dài (26.5\"–28\") hoặc multiscale\n- Cần định nghĩa nốt tốt và giữ tune ở tầm F# cực trầm\n- Cần độ tin cậy khi diễn live\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao dày và dây trầm nặng hơn nữa → \u003cstrong\u003eNYXL1074 (10-74)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059 (10-59)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164 (11-64)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 6 dây → các bộ NYXL 6 dây\n- Chơi đàn Strandberg 8 dây → tìm bộ NYXL chuyên Strandberg nếu shop có\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL0980 với NYXL1074 (hai bộ 8 dây)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-80\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây cao nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009 (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây F# trầm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.074\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTên gọi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐặc điểm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây cao dễ solo, F# rất dày\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng dày hơn ở dây cao\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều + riff cực nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTone dày đều, riff nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e NYXL0980 có dây cao mỏng cỡ 09 (dễ solo) và dây F# .080 rất dày — phù hợp người vừa solo nhanh vừa cần riff cực trầm. NYXL1074 dày hơn ở dây cao (cỡ 10), dây F# .074 — cân bằng hơn cho người chơi riff là chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL0980 là bộ dây guitar 8 dây cỡ 09-80. Bộ đầy đủ gồm: .009, .012, .016, .024, .032, .044, .060, .080. Dây cao nhất .009, hai dây trầm mở rộng là B .060 và F# .080.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây tuning thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTuning tiêu chuẩn là F#–B–E–A–D–G–B–E, thêm dây B trầm và dây F# cực trầm so với guitar 6 dây. Dây F# thấp hơn dây E6 của guitar thường tới một quãng 7, mở ra tầm âm rất sâu cho djent và metal mở rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây cần scale đàn dài không?\u003c\/strong\u003e\nGần như bắt buộc. Dây F# .080 cần scale dài (26.5\"–28\") hoặc đàn multiscale\/fanned fret để giữ độ căng. Trên scale thường 25.5\", dây F# sẽ quá lỏng, note trôi cao độ và mất định nghĩa nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980 khác NYXL1074 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL0980 (09-80) có dây cao mỏng cỡ 09 dễ solo và dây F# .080 rất dày. NYXL1074 (10-74) dày hơn ở dây cao (cỡ 10) và dây F# .074 — cân bằng hơn cho người chơi riff là chính. Chọn NYXL0980 nếu solo nhiều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây F# .080 cần lưu ý gì khi lắp?\u003c\/strong\u003e\nCần rãnh lược đàn và lỗ trục khóa đủ rộng cho dây .080 — kiểm tra khi lắp. Đảm bảo đàn có scale đủ dài. Cân intonation cho cả 8 dây, đặc biệt dây F# vốn khó chỉnh chuẩn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980 dùng cho guitar 6 hoặc 7 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. Đây là bộ 8 dây, cần đàn 8 dây. Với 7 dây dùng NYXL1059 hoặc NYXL1164; với 6 dây dùng các bộ NYXL 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn dây 8 dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo scale length và tuning của đàn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây, dũa lược đàn và setup đàn 8 dây\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49110992421115,"sku":"NYXL0980","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl0980_detail1_transparent.webp?v=1785216836"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-8-day-daddario-nyxl1074-10-74","title":"Dây Đàn Guitar Điện 8 Dây D'Addario NYXL1074 10-74","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1074\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn \u003cstrong\u003eguitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e10-74 (Light Top \/ Heavy Bottom)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ 8 dây cân bằng dày dặn hơn NYXL0980: dây cao cỡ 10 quen thuộc, dây trầm nặng với dây F# .074. Lõi NY Steel giữ tune tốt hơn 131% và chống đứt, lý tưởng cho metal 8 dây và progressive cần tone dày ở cả tầm cao lẫn tầm cực trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1074 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1074 là bộ dây \u003cstrong\u003e8 dây\u003c\/strong\u003e cỡ \u003cstrong\u003e10-74\u003c\/strong\u003e — cấu hình \u003cstrong\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e. Bộ đầy đủ: .010\/.013\/.017\/.030\/.042\/.054\/.064\/.074.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eSo với NYXL0980 (09-80), bộ này nâng dây cao lên cỡ 10 (thay vì 09) và dùng cấu hình trầm nặng hơn ở phần giữa (.030\/.042\/.054\/.064) nhưng dây F# trầm nhất lại là .074 thay vì .080. Đây là bộ cân bằng hơn: dây cao đầy đặn hơn NYXL0980, phần trầm phân bố đều để tone dày toàn dải.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây\u003c\/strong\u003e thêm hai dây trầm so với guitar thường, tuning tiêu chuẩn \u003cstrong\u003eF#–B–E–A–D–G–B–E\u003c\/strong\u003e. NYXL1074 phù hợp với người chơi 8 dây muốn tone dày và output cao ở mọi dây, chơi riff là chính hơn là solo tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCấu hình \u003cstrong\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/strong\u003e nghĩa là dây cao tương đối nhẹ để vẫn solo được, dây trầm nặng để riff nặng và định nghĩa nốt tốt — công thức quen thuộc của nhạc nặng, nay áp dụng cho 8 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNYXL bổ sung giữ tune 131%, chống đứt 40%, và dải mid mạnh giúp giữ định nghĩa ở tầm cực trầm — cực quan trọng với 8 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt (tuning F# chuẩn)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.372\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e7\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.064\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.626\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e8\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW074\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF#\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.074\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.880\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .010, .013, .017, .030, .042, .054, .064, .074. Guitar 8 dây cần scale dài (26.5\"–28\") để dây F# .074 giữ độ căng phù hợp. Trên scale ngắn hơn, dây F# sẽ lỏng.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1074\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLoại đàn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eGuitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74 (Light Top \/ Heavy Bottom, 8-string)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e8 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eTuning tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eF#–B–E–A–D–G–B–E\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với dây F# .074 và dây B .064 chịu lực căng cực lớn, độ bền và ổn định của NY Steel giữ intonation và chống đứt ở tầm trầm sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần cao giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn siêu dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNăm dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — D, A, E, B, F#. Dải mid mạnh giữ định nghĩa nốt ở tầm trầm cực sâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày và cân bằng toàn dải — dây cao cỡ 10 cho tầm cao đầy đặn hơn NYXL0980, phần trầm nặng cho riff có sức nặng. Dây F# .074 cho tầm cực trầm với dải mid mạnh giữ định nghĩa.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐịnh nghĩa nốt khi gain cao:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc ở cả tầm cao và tầm cực trầm. Cấu hình Heavy Bottom giúp riff palm-mute ở dây trầm nghe gọn và rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định — quan trọng ở tầm F# cực trầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Dây cao cỡ 10 quen thuộc, dây trầm rất dày và đòi lực lớn. Cần đàn 8 dây rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Như mọi bộ 8 dây, cần \u003cstrong\u003escale dài (26.5\"–28\")\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003emultiscale\u003c\/strong\u003e để dây F# .074 giữ độ căng. Kiểm tra rãnh lược đàn và lỗ trục khóa đủ rộng cho dây .074 và .064. Cân intonation cho cả 8 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1074 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eguitar điện 8 dây\u003c\/strong\u003e và muốn tone dày, cân bằng toàn dải\n- Chơi metal nặng, djent, deathcore, progressive — riff là chính\n- Muốn dây cao đầy đặn hơn (cỡ 10) so với bộ Super Light\n- Cần riff palm-mute nặng và định nghĩa nốt tốt ở tầm trầm\n- Dùng đàn 8 dây scale dài (26.5\"–28\") hoặc multiscale\n- Đã quen chơi dây nặng\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn dây cao mỏng để solo nhiều, dây F# dày nhất → \u003cstrong\u003eNYXL0980 (09-80)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 7 dây → \u003cstrong\u003eNYXL1059 (10-59)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1164 (11-64)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi guitar 6 dây → các bộ NYXL 6 dây\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1074 với NYXL0980 (hai bộ 8 dây)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0980\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-74\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-80\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây cao nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009 (nhẹ)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCấu hình\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eLight Top \/ Heavy Bottom\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSuper Light\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây F# trầm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.074\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.080\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐặc điểm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTone dày đều, riff nặng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây cao dễ solo, F# rất dày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhù hợp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRiff là chính, tone dày\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo nhiều + riff cực nặng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e NYXL1074 dày và cân bằng hơn ở dây cao (cỡ 10), phù hợp người chơi riff là chính, muốn tone dày toàn dải. NYXL0980 có dây cao mỏng cỡ 09 dễ solo và dây F# .080 rất dày, phù hợp người vừa solo nhanh vừa cần dây F# cực nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1074 là bộ dây guitar 8 dây cỡ 10-74, cấu hình Light Top \/ Heavy Bottom. Bộ đầy đủ gồm: .010, .013, .017, .030, .042, .054, .064, .074. Hai dây trầm mở rộng là B .064 và F# .074.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074 khác NYXL0980 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1074 (10-74) có dây cao cỡ 10 và cấu hình Heavy Bottom, cho tone dày cân bằng, phù hợp riff là chính. NYXL0980 (09-80) có dây cao mỏng cỡ 09 dễ solo và dây F# .080 dày nhất. Chọn NYXL1074 nếu muốn tone dày đều.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây tuning thế nào?\u003c\/strong\u003e\nTuning tiêu chuẩn là F#–B–E–A–D–G–B–E, thêm dây B trầm và dây F# cực trầm so với guitar 6 dây. Dây F# mở ra tầm âm rất sâu cho djent và metal mở rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGuitar 8 dây cần scale đàn dài không?\u003c\/strong\u003e\nGần như bắt buộc. Dây F# .074 cần scale dài (26.5\"–28\") hoặc đàn multiscale để giữ độ căng. Trên scale thường 25.5\", dây F# sẽ quá lỏng, mất định nghĩa nốt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\"Light Top \/ Heavy Bottom\" ở bộ 8 dây nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nNghĩa là dây cao tương đối nhẹ (cỡ 10) để vẫn solo được, còn các dây trầm nặng hơn để riff nặng và định nghĩa nốt tốt. Đây là công thức quen thuộc của nhạc nặng, áp dụng cho cấu hình 8 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074 dùng cho guitar 6 hoặc 7 dây được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông. Đây là bộ 8 dây, cần đàn 8 dây. Với 7 dây dùng NYXL1059 hoặc NYXL1164; với 6 dây dùng các bộ NYXL 6 dây.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1074 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn dây 8 dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo scale length và tuning của đàn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây, dũa lược đàn và setup đàn 8 dây\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49111005430011,"sku":"NYXL1074","price":500000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1074_detail1_transparent.webp?v=1785217504"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl0838-08-38","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL0838 08-38","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL0838\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e08-38 (Extra Super Light)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây mỏng nhất trong dòng NYXL 6 dây: dây cao .008 cho bend cực nhẹ và chạy ngón siêu nhanh, cộng thêm lõi NY Steel giúp dây mỏng manh này bền hơn và giữ tune tốt hơn 131%. Lựa chọn cho shred, solo tốc độ và người thích dây cực mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL0838 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL0838 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e08-38\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.008 inch, dây E6 dày 0.038 inch. Bộ đầy đủ: .008\/.010\/.015\/.021\/.030\/.038. D'Addario gọi cỡ này là \u003cstrong\u003eExtra Super Light\u003c\/strong\u003e — mỏng hơn cả cỡ 09.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là cỡ dây dành cho người ưu tiên tuyệt đối sự mềm mại và tốc độ. Dây .008 bend cực nhẹ, gần như không tốn sức; các đoạn chạy ngón tốc độ cao và legato mượt mà không mỏi tay. Đây là cỡ được nhiều tay shred và người chơi solo tốc độ ưa chuộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐánh đổi của cỡ 08:\u003c\/strong\u003e Dây rất mỏng cho tone mảnh hơn, âm lượng thấp hơn, và dễ bị đẩy cao độ (fret out) khi bấm mạnh nếu action đàn quá thấp. Đây cũng là cỡ dễ đứt nhất — và chính đây là lúc NYXL phát huy giá trị lớn nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNY Steel giải quyết điểm yếu của cỡ 08:\u003c\/strong\u003e Dây .008 vốn mỏng manh và dễ đứt khi bend mạnh. NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40%, giúp dây cực mỏng này bền hơn đáng kể. Cùng với Fusion Twist giữ tune 131% và dải mid mạnh bù phần tone mỏng, NYXL0838 là phiên bản \"đáng tin cậy\" của cỡ dây vốn manh nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.203\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.254\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.015\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.381\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW021\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.021\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.533\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.030\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.762\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.038\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.965\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .008, .010, .015, .021, .030, .038. Đây là bộ dây nhẹ nhất dòng NYXL, tổng lực căng thấp hơn cỡ 09 rõ rệt. Dây .008 rất mỏng nên đặc biệt hưởng lợi từ độ bền của NY Steel.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL0838\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e08-38 (Extra Super Light)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Quan trọng nhất ở cỡ 08. Dây .008 là dây mỏng nhất và chịu áp lực đứt cao nhất khi bend; độ bền của NY Steel giúp dây tồn tại lâu hơn đáng kể.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần .008\/.010\/.015 giữ tune tốt hơn 131%. Ở cỡ này, các dây bend nhiều nhất, nên Fusion Twist mang lại lợi ích rõ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn, intonation chính xác.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLớp quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — Ba dây trầm .021\/.030\/.038, dải mid mạnh bù phần tone mỏng của cỡ nhẹ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản. Muốn tuổi thọ dài hơn, cân nhắc dòng phủ XS nếu có cỡ tương ứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Sáng, nhanh, rất nhiều chi tiết ở dải cao — mảnh hơn cỡ 09, nay có dải mid mạnh của NYXL bù lại phần nào. Attack tơi, rõ, hợp legato và solo tốc độ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay — điểm bán hàng chính:\u003c\/strong\u003e Cực mềm. Đây là cỡ dây mềm nhất trong dòng NYXL. Bend hai cung nhẹ tênh, legato mượt, vibrato rộng không tốn chút sức nào. Ngón tay gần như không mỏi khi chạy ngón tốc độ cao lâu.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn hẳn dây thường cùng cỡ.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ bền — giá trị lớn nhất ở cỡ này:\u003c\/strong\u003e Cỡ 08 vốn dễ đứt nhất. NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% giúp giảm đáng kể tình trạng đứt dây .008 khi bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm cần lưu ý:\u003c\/strong\u003e Dây rất mỏng dao động biên độ lớn, nên nếu action đàn thấp, dễ gặp rè phím (fret buzz). Tone mảnh và output thấp hơn cỡ dày. Đây là cỡ dành cho người thực sự ưu tiên tốc độ và độ mềm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ 09 hoặc 10 xuống cỡ 08 làm giảm đáng kể lực căng — cần chỉnh truss rod và cân intonation. Với đàn tremolo nổi, chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL0838 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003eshred, solo tốc độ, legato, sweep picking\u003c\/strong\u003e\n- Ưu tiên tuyệt đối sự mềm mại và tốc độ\n- Bend rộng và vibrato nhiều, muốn tốn ít sức nhất\n- Hay đứt dây cao khi dùng cỡ mỏng — NY Steel giúp bền hơn\n- Ngón tay yếu hoặc muốn giảm mỏi khi chơi lâu\n- Chơi tuning chuẩn E\n- Đã quen dây mỏng và muốn dây cao cấp bền hơn\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày hơn, output cao hơn → \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1046 (10-46)\u003c\/strong\u003e\n- Đánh mạnh tay, hay bị rè phím với dây quá mỏng → \u003cstrong\u003eNYXL0942 (09-42)\u003c\/strong\u003e\n- Chơi riff nặng, cần dây trầm chắc → cỡ 10 trở lên\n- Hạ tuning → không phù hợp; cỡ 08 quá lỏng khi hạ tone\n- Ngân sách hạn chế → tìm bộ XL Nickel cỡ 08 nếu shop có\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL0838 với các cỡ NYXL nhẹ\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E1\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003ePhù hợp\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e08-38\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.008\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMỏng nhất, mềm nhất\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eShred, tốc độ, bend cực nhẹ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0942\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e09-42\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.009\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eMềm, đa dụng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSolo, rock, người mới\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL09544\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e9.5-44\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.0095\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGiữa 09 và 10\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTinh chỉnh độ căng\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1046\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10-46\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.010\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCân bằng, chuẩn mực\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐa dụng mọi thể loại\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e NYXL0838 dành riêng cho người ưu tiên tốc độ và độ mềm tối đa, chấp nhận tone mảnh hơn. Nếu muốn cân bằng hơn giữa độ mềm và tone, NYXL0942 (cỡ 09) là lựa chọn phổ biến hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL0838 là bộ dây cỡ 08-38, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.008 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.038 inch. D'Addario gọi cỡ này là Extra Super Light. Bộ đầy đủ gồm: .008, .010, .015, .021, .030, .038.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCỡ 08 có quá mỏng không?\u003c\/strong\u003e\nTùy nhu cầu. Cỡ 08 là cỡ mỏng nhất phổ biến cho guitar điện, cho bend cực nhẹ và tốc độ cao nhất, nhưng đổi lại tone mảnh hơn, output thấp hơn và dễ rè phím nếu action thấp. Người ưu tiên shred và độ mềm sẽ thích; người muốn tone dày nên chọn cỡ 09 hoặc 10.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838 có hay đứt dây không?\u003c\/strong\u003e\nÍt hơn nhiều so với dây thường cùng cỡ. Cỡ 08 vốn dễ đứt dây cao nhất, nhưng NY Steel chịu lực kéo cao hơn tới 40% giúp giảm đáng kể. Đây là lý do chính người chơi cỡ 08 chọn NYXL thay vì dây thường.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838 phù hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nShred, solo tốc độ, legato, sweep picking, và mọi phong cách cần bend cực nhẹ và chạy ngón nhanh. Không phù hợp riff nặng hoặc hạ tuning vì dây quá mỏng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL0838 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó. Cỡ 08 làm giảm đáng kể lực căng so với cỡ 09 hoặc 10, khiến cần đàn cong ngược và có thể rè phím. Cần chỉnh truss rod, cân intonation, và chỉnh lò xo với đàn tremolo nổi.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838 chơi hạ tuning được không?\u003c\/strong\u003e\nKhông phù hợp. Cỡ 08 quá mỏng, khi hạ tuning dây sẽ rất lỏng, mất định nghĩa nốt. Với hạ tuning cần cỡ dày hơn — cỡ 10-52 trở lên tùy tuning.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL0838 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49111008084219,"sku":"NYXL0838","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl0838_detail1_transparent.webp?v=1785217776"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1254-12-54","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1254 12-54","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1254\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-54 (Heavy)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là phiên bản NYXL của bộ dây cỡ 12 với \u003cstrong\u003edây G thép trần .020\u003c\/strong\u003e — hiếm hoi trong nhóm cỡ 12 vì cho phép bend dây G ngay cả ở cỡ dày. Kết hợp tone lớn của dây nặng với lõi NY Steel giữ tune 131% và chống đứt. Lựa chọn cho rock cổ điển tone lớn cần độ tin cậy cao cấp.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1254 là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1254 là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-54\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.054 inch. Điểm nhận dạng quan trọng nhất: \u003cstrong\u003edây G là thép trần .020\u003c\/strong\u003e, không phải dây quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eỞ hầu hết bộ dây từ cỡ 12 trở lên, dây G là dây quấn (như NYXL1252W dùng dây G quấn .024). Lý do là dây G thép trần ở cỡ dày rất cứng, khó bend. Nhưng đó chính là thứ một số người chơi muốn: họ thích tone sáng và biểu cảm của dây G thép trần, chấp nhận độ cứng để đổi lấy khả năng bend.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1254 phục vụ nhóm này ở phân khúc cao cấp. Dây G thép trần .020 cho tone lớn, chắc, vẫn bend được — điều dây G quấn không làm được. Cộng thêm NY Steel giữ tune 131% và chống đứt, đây là bộ cỡ 12 \"plain third\" đáng tin cậy nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là mã tương đương NYXL của \u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e (XL Nickel 12-54 Heavy Plain Third) — cùng ý tưởng dây G trần dày, nhưng ở dòng cao cấp NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.508\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.372\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .012, .016, .020 (thép trần), .032, .042, .054. Dây G thép trần .020 là điểm phân biệt cốt lõi so với NYXL1252W (dây G quấn .024). Cỡ dây nặng, tổng lực căng cao, cần setup lại đàn khi chuyển từ cỡ nhẹ.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Dây G của NYXL1254 là \u003cstrong\u003ethép trần .020\u003c\/strong\u003e (Plain Steel), không phải dây quấn. Đây là điểm phân biệt cốt lõi với NYXL1252W (dây G quấn .024).\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1254\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54 (Heavy)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần (Plain Steel) .020\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e3 (E1, B2, G)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Hợp kim thép carbon cao độc quyền, giữ chặt lớp quấn dưới lực căng lớn của cỡ 12, cho intonation chính xác và độ bền cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G thép trần .020 — đặc điểm định danh\u003c\/strong\u003e — Đây là linh hồn của bộ dây. Dây G thép trần dày này cho tone sáng, có sức nặng, và quan trọng nhất là \u003cstrong\u003evẫn bend được\u003c\/strong\u003e. So với dây G quấn của NYXL1252W, dây G trần sáng hơn, biểu cảm hơn, cho phép cú bend rock cổ điển. Fusion Twist giúp dây G này giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Ba dây thép trần E1, B2, G giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBa dây trầm quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — D (.032), A (.042), E (.054). Trầm dày, output cao, dải mid nổi bật.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Lớn, dày và sáng — \"tone lớn\" theo nghĩa đen. Cỡ 12 cho âm lượng và sustain lớn, dây G thép trần giữ độ sáng và độ mở ở dải trung mà dây G quấn không có. Dải mid mạnh NYXL cộng hưởng tốt. Kết quả là tone vừa dày vừa trong, đặc trưng rock và blues tone lớn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài nhờ cỡ dây nặng và lõi NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm đặc biệt — bend dây G:\u003c\/strong\u003e Lý do tồn tại của bộ dây. Với NYXL1252W, dây G quấn gần như không bend được. NYXL1254 giữ dây G thép trần nên bạn vẫn bend được dây G — dù cần lực lớn. Nếu phong cách của bạn phụ thuộc vào bend dây G nhưng muốn cỡ dày, đây là lựa chọn NYXL gần như duy nhất.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định hơn dây thường nhờ NY Steel và Fusion Twist.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất chắc, đòi lực đáng kể. Dây G .020 đặc biệt cứng, cần ngón khỏe. Dành cho người quen dây nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ nhẹ sang NYXL1254 là thay đổi lớn. Cần chỉnh truss rod, cân intonation (đặc biệt dây G .020 lực căng cao), kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .054. Với đàn tremolo nổi, chỉnh lại lò xo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1254 phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cỡ dây dày (cỡ 12) nhưng \u003cstrong\u003evẫn cần bend dây G\u003c\/strong\u003e\n- Chơi rock cổ điển, blues rock, hard rock kiểu \"tone lớn\"\n- Thích tone sáng và biểu cảm của dây G thép trần\n- Cần độ tin cậy và giữ tune cao cấp\n- Đã quen chơi dây nặng, ngón khỏe\n- Đã dùng EXL145 và muốn nâng cấp lên NYXL\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEXL145 (12-54)\u003c\/strong\u003e phổ thông, cùng ý tưởng dây G trần\n- Muốn dây G quấn cho comping mượt → \u003cstrong\u003eNYXL1252W (12-52)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu → \u003cstrong\u003eNYXL1260 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Không cần bend dây G → \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày nhưng dây nhẹ hơn → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1254 với các mã cỡ 12\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBend dây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMục đích\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eThép trần .020\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eĐược (cần lực)\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock tone lớn, cần bend G\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eComping, tone mượt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐiểm mấu chốt:\u003c\/strong\u003e Trong nhóm NYXL cỡ 12, NYXL1254 là bộ duy nhất có dây G thép trần. Nếu khả năng bend dây G là ưu tiên, đây là lựa chọn bắt buộc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1254 với EXL145 (cùng 12-54 dây G trần)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEXL145\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .022\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý:\u003c\/strong\u003e Hai bộ cùng ý tưởng \"dây G trần ở cỡ 12\" nhưng cỡ dây G khác nhẹ (.020 vs .022) và dây trầm hơi khác. NYXL1254 bend dây G nhẹ hơn EXL145 một chút nhờ dây G .020 mỏng hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254 cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1254 là bộ dây cỡ 12-54, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.054 inch. D'Addario gọi cỡ này là Heavy. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016, .020 (thép trần), .032, .042, .054.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G của NYXL1254 là dây trần hay dây quấn?\u003c\/strong\u003e\nDây thép trần .020 (Plain Steel). Đây là điểm phân biệt cốt lõi với NYXL1252W (dây G quấn .024). Dây G trần cho tone sáng, biểu cảm và bend được — thứ dây G quấn gần như không làm được.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254 khác NYXL1252W thế nào?\u003c\/strong\u003e\nĐiểm khác biệt cốt lõi là dây G. NYXL1254 dùng dây G thép trần .020 (bend được), NYXL1252W dùng dây G quấn .024 (mượt hơn, gần như không bend được). NYXL1254 hợp rock cần bend dây G; NYXL1252W hợp comping và tone mượt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254 khác EXL145 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng ý tưởng dây G trần ở cỡ 12, nhưng NYXL1254 thuộc dòng cao cấp NY Steel (giữ tune 131%, chống đứt 40%), dây G .020. EXL145 phổ thông, dây G .022. NYXL1254 bend dây G nhẹ hơn một chút.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254 có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nBend được, đặc biệt là dây G — điểm đặc biệt so với các bộ cỡ 12 dùng dây G quấn. Tuy nhiên cần lực đáng kể vì cỡ dây nặng. Dành cho người ngón khỏe, quen dây nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL1254 có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, nếu từ cỡ nhẹ. Tổng lực căng cao, cần chỉnh truss rod, cân intonation (đặc biệt dây G .020), kiểm tra rãnh lược đàn. Nếu từ EXL145 cùng cỡ thì gần như không cần.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254 sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết với cỡ dây nặng và dây G trần dày\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49111012737275,"sku":"NYXL1254","price":340000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1254_detail1_transparent.webp?v=1785218051"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1252w-12-52","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1252W 12-52 Wound 3rd","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1252W\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e12-52 (Light Wound 3rd)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Chữ \u003cstrong\u003eW\u003c\/strong\u003e trong tên chỉ \u003cstrong\u003eWound 3rd\u003c\/strong\u003e — dây G (dây thứ ba) là \u003cstrong\u003edây quấn .024\u003c\/strong\u003e. Cấu hình này cho tone mượt, cân đối khi chơi hợp âm phức tạp, cộng thêm lõi NY Steel giữ tune 131% và chống đứt. Lựa chọn cao cấp cho jazz và người thích dây G quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1252W là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1252W là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e12-52\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.012 inch, dây E6 dày 0.052 inch. Điểm nhận dạng: \u003cstrong\u003edây G là dây quấn .024\u003c\/strong\u003e (Wound 3rd), ký hiệu bằng chữ \u003cstrong\u003eW\u003c\/strong\u003e cuối tên.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrong danh mục cỡ 12, D'Addario có hai lựa chọn khác nhau ở dây G:\n- \u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e (Heavy): dây G thép trần .020 — bend được, tone sáng, hợp rock\n- \u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e (Light Wound 3rd): dây G quấn .024 — mượt, cân đối, hợp jazz và comping\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eDây G quấn là chuẩn mực trong dây jazz. Nó cho tone mượt và cân đối hơn với ba dây trầm khi chơi hợp âm phức tạp, tránh hiện tượng dây G thép trần nghe \"chói\" và tách biệt khỏi phần còn lại. Đây là bộ dây cho người chơi jazz muốn sự cân đối hoàn hảo giữa sáu dây, cộng độ tin cậy cao cấp của NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là mã tương đương NYXL của \u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e (XL Nickel 12-52 Jazz Light, dây G quấn) — cùng ý tưởng dây G quấn ở cỡ 12, nhưng ở dòng cao cấp NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.012\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.305\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.016\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.406\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.610\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.032\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.813\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.042\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.067\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.321\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .012, .016 (thép trần), .024, .032, .042, .052 (quấn). Dây G quấn .024 là điểm phân biệt cốt lõi so với NYXL1254 (dây G trần .020). Bốn dây quấn liền mạch từ dây G tới dây E6.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Dây G của NYXL1252W là \u003cstrong\u003edây quấn .024\u003c\/strong\u003e (Wound 3rd), không phải thép trần. Đây là điểm phân biệt cốt lõi với NYXL1254 (dây G trần .020).\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1252W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52 (Light Wound 3rd)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn (.024)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (G, D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (E1, B2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Giữ chặt lớp quấn dưới lực căng lớn của cỡ 12, cho intonation chính xác — đặc biệt quan trọng với jazz cần mọi nốt đúng cao độ tuyệt đối trong hợp âm phức tạp.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G quấn .024 — đặc điểm định danh\u003c\/strong\u003e — Bốn dây quấn liền mạch (G, D, A, E) cho tone cân đối, mượt khi chơi voicing mở rộng, walking bass line và comping. Dây G quấn tránh hiện tượng dây G trần nghe chói và tách biệt.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Hai dây thép trần E1, B2 giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — G, D, A, E. Dải mid mạnh, tone mượt cân đối.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Dày, ấm, mượt và cân đối. Dây G quấn cho phần giữa dải tần liền mạch với ba dây trầm, tạo tổng thể mượt mà đặc trưng jazz. Dải mid mạnh NYXL cộng hưởng tốt. So với NYXL1254 (dây G trần sáng), NYXL1252W mượt và tối hơn một chút ở dây G.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ rõ khi chơi hợp âm phức tạp:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc. Với voicing jazz nhiều nốt (maj7, min9, 13, altered), dây quấn liền mạch giúp từng nốt tách bạch mà vẫn hòa quyện. Đây là lý do dây G quấn là chuẩn mực jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài nhờ cỡ dây nặng và NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định — quan trọng khi giữ hợp âm dài trong jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Chắc, đòi lực. Dây G quấn .024 gần như không bend được — đây là đánh đổi chấp nhận được với jazz, thể loại dùng slide, hammer-on và chromatic run nhiều hơn bend rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển từ cỡ nhẹ sang NYXL1252W là thay đổi lớn. Cần chỉnh truss rod, cân intonation, kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .052. Với đàn hollow body, chú ý lực căng lớn tác động lên mặt đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1252W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003ejazz\u003c\/strong\u003e, jazz-blues, bebop, swing, gypsy jazz\n- Dùng đàn hollow body hoặc semi-hollow\n- Muốn tone dày ấm, mượt và cân đối với dây G quấn\n- Chơi nhiều hợp âm phức tạp, voicing mở rộng, comping\n- Cần độ tin cậy và giữ tune cao cấp\n- Đã dùng EJ21 và muốn nâng cấp lên NYXL\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Ngân sách hạn chế → \u003cstrong\u003eEJ21 (12-52)\u003c\/strong\u003e phổ thông, cùng ý tưởng dây G quấn\n- Muốn dây G thép trần bend được → \u003cstrong\u003eNYXL1254 (12-54)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu → \u003cstrong\u003eNYXL1260 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone jazz ấm nhất, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone dày nhưng dây nhẹ hơn, bend được → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1252W với các mã cỡ 12\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBend dây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMục đích\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eQuấn .024\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz, comping, tone mượt\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐược (cần lực)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock tone lớn, bend G\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eGần như không\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhân biệt NYXL1252W và NYXL1254:\u003c\/strong\u003e Đây là cặp đối chiếu quan trọng nhất ở cỡ 12. Chọn NYXL1252W nếu chơi jazz, comping, cần tone mượt cân đối. Chọn NYXL1254 nếu chơi rock, cần bend dây G, thích tone sáng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1252W với EJ21 (cùng ý tưởng dây G quấn)\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003e\u003cstrong\u003eEJ21\u003c\/strong\u003e\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL (cao cấp)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXL Nickel (phổ thông)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép carbon tiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eGiữ tune\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTốt hơn ~131%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐộ bền kéo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao hơn ~40%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eTiêu chuẩn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePhổ thông\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên chọn cái nào?\u003c\/strong\u003e Cùng cấu hình jazz dây G quấn cỡ 12-52. NYXL1252W cho độ tin cậy, giữ tune và dải mid mạnh của NY Steel. EJ21 phổ thông hơn về giá. Người chơi jazz nghiêm túc, diễn live được lợi từ NYXL1252W.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1252W là bộ dây cỡ 12-52, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.012 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.052 inch. D'Addario gọi cỡ này là Light Wound 3rd. Bộ đầy đủ gồm: .012, .016 (thép trần), .024, .032, .042, .052 (quấn).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e\"Wound 3rd\" và chữ W trong tên nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nWound 3rd nghĩa là dây thứ ba (dây G) là dây quấn thay vì thép trần. Chữ W cuối tên NYXL1252W ký hiệu điều này. Dây G quấn cho tone mượt và cân đối hơn với ba dây trầm khi chơi hợp âm phức tạp — chuẩn mực trong dây jazz.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W khác NYXL1254 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nĐiểm khác biệt cốt lõi là dây G. NYXL1252W dùng dây G quấn .024 (mượt, gần như không bend được), NYXL1254 dùng dây G thép trần .020 (sáng, bend được). NYXL1252W hợp jazz và comping; NYXL1254 hợp rock cần bend dây G.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W khác EJ21 thế nào?\u003c\/strong\u003e\nCùng cấu hình jazz dây G quấn cỡ 12-52, nhưng NYXL1252W thuộc dòng cao cấp NY Steel (giữ tune 131%, chống đứt 40%, dải mid mạnh). EJ21 phổ thông hơn về giá. Người chơi jazz nghiêm túc được lợi từ NYXL1252W.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nHạn chế. Dây G quấn .024 gần như không bend được. Hai dây cao bend được nhưng cần lực lớn. Với jazz thường không phải vấn đề vì thể loại này ít bend rộng. Nếu cần bend dây G ở cỡ dày, chọn NYXL1254.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W có phù hợp cho đàn hollow body không?\u003c\/strong\u003e\nRất phù hợp. Đây là cỡ dây và cấu hình phổ biến cho jazz trên đàn hollow body và semi-hollow. Chỉ cần lưu ý kiểm tra tình trạng đàn trước khi nâng cỡ dây vì lực căng lớn tác động lên mặt đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết khi nâng cỡ dây trên đàn hollow body\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49117004169467,"sku":"NYXL1252W","price":370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1252w_detail1_transparent.webp?v=1785402918"},{"product_id":"day-dan-guitar-dien-daddario-nyxl1356w-13-56","title":"Dây Đàn Guitar Điện D'Addario NYXL1356W 13-56 Wound 3rd","description":"\u003cstyle\u003e\n.tnc-desc{font-size:16px;line-height:1.7;color:#222}\n.tnc-desc h2{font-size:22px;margin:28px 0 12px;font-weight:700;line-height:1.3}\n.tnc-desc h3{font-size:18px;margin:22px 0 10px;font-weight:600}\n.tnc-desc p{margin:0 0 14px}\n.tnc-desc ul{margin:0 0 14px 20px;padding:0}\n.tnc-desc li{margin:0 0 6px}\n.tnc-table-wrap{overflow-x:auto;margin:0 0 20px}\n.tnc-table{border-collapse:collapse;width:100%;font-size:14px;min-width:520px}\n.tnc-table th,.tnc-table td{border:1px solid #ddd;padding:8px 10px;text-align:left;vertical-align:top}\n.tnc-table th{background:#f5f5f5;font-weight:600}\n.tnc-table tr:nth-child(even) td{background:#fafafa}\n.tnc-desc em{color:#666;font-size:14px}\n\u003c\/style\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-desc\"\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eD'Addario NYXL1356W\u003c\/strong\u003e là bộ dây đàn guitar điện cỡ \u003cstrong\u003e13-56 (Medium Wound 3rd)\u003c\/strong\u003e thuộc dòng cao cấp \u003cstrong\u003eNYXL\u003c\/strong\u003e. Đây là bộ dây rất dày với \u003cstrong\u003edây G quấn .026\u003c\/strong\u003e, cho tone cực dày và sustain lớn — phù hợp jazz tone đầy, chơi hợp âm nặng, hoặc hạ tuning trên đàn cần cỡ dây lớn. Lõi NY Steel giữ tune 131% và chống đứt.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eD'Addario NYXL1356W là dây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eNYXL1356W là bộ dây cỡ \u003cstrong\u003e13-56\u003c\/strong\u003e — dây E1 dày 0.013 inch, dây E6 dày 0.056 inch. Chữ \u003cstrong\u003eW\u003c\/strong\u003e chỉ \u003cstrong\u003eWound 3rd\u003c\/strong\u003e — dây G là \u003cstrong\u003edây quấn .026\u003c\/strong\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐây là bộ dây cực dày, dày hơn cả cỡ 12. Nó phục vụ những nhu cầu rất cụ thể:\u003c\/p\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eJazz tone cực đầy\u003c\/strong\u003e — người chơi jazz muốn âm lượng, sustain và độ dày tối đa, thường trên đàn hollow body archtop lớn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChơi hợp âm nặng, comping mạnh\u003c\/strong\u003e — cỡ dây lớn cho từng hợp âm có sức nặng và định nghĩa\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHạ tuning trên đàn tone chuẩn\u003c\/strong\u003e — cỡ 13 giữ độ căng khi hạ nửa cung hoặc một cung mà vẫn cho tone dày\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003eDây G quấn .026 tiếp nối logic của bộ jazz: bốn dây quấn liền mạch cho tone cân đối và mượt. Đây là bước dày nhất trong dòng NYXL 6 dây thông thường có dây G quấn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCộng thêm NY Steel: giữ tune 131%, chống đứt 40%, dải mid mạnh — độ tin cậy cao cấp cho cỡ dây chuyên biệt này.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông số kỹ thuật chi tiết\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eMã dây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eNốt\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (inch)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ (mm)\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eChất liệu\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e1\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.013\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.330\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e2\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003ePL017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eB\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.017\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.432\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần NY (Fusion Twist)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e3\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eG\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.026\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.660\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e4\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eD\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.036\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.914\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e5\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eA\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.046\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.168\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e6\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNW056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eE\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e0.056\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e1.422\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn thép mạ niken NY\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cem\u003eBộ đầy đủ: .013, .017 (thép trần), .026, .036, .046, .056 (quấn). Dây G quấn .026. Đây là cỡ dây rất nặng, tổng lực căng cao, gần như bắt buộc setup lại đàn khi chuyển từ cỡ nhẹ.\u003c\/em\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về dây G:\u003c\/strong\u003e Dây G của NYXL1356W là \u003cstrong\u003edây quấn .026\u003c\/strong\u003e (Wound 3rd), tiếp nối cấu hình dây jazz. Bốn dây quấn liền mạch từ dây G tới dây E6.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eThông số chung\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eGiá trị\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eMã sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL1356W\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDòng sản phẩm\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNYXL\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCỡ dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e13-56 (Medium Wound 3rd)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e6 dây\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eKiểu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRound Wound\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNickel-Plated Steel (tái công thức)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eChất liệu lõi\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eNY Steel — thép carbon cao, lõi lục giác\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eDây G\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eDây quấn (.026)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCông nghệ dây trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFusion Twist\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLớp phủ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eĐầu dây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBall End\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây quấn\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e4 (G, D, A, E)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSố dây thép trần\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e2 (E1, B2)\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eXuất xứ\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eFarmingdale, New York, Hoa Kỳ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003ePhân khúc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eCao cấp\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eCấu tạo và chất liệu\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi NY Steel\u003c\/strong\u003e — Với cỡ dây rất nặng và lực căng lớn, độ bền và ổn định của NY Steel giữ intonation chính xác và độ bền cơ học cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eDây G quấn .026 — cấu hình jazz\u003c\/strong\u003e — Bốn dây quấn liền mạch (G, D, A, E) cho tone cân đối, cực dày và mượt. Phù hợp voicing jazz phức tạp và comping mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCông nghệ Fusion Twist\u003c\/strong\u003e — Hai dây thép trần E1, B2 giữ tune tốt hơn 131%.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLõi lục giác (Hex Core)\u003c\/strong\u003e — Sáu cạnh cắn chặt lớp quấn siêu dày.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBốn dây quấn thép mạ niken tái công thức\u003c\/strong\u003e — G, D, A, E. Trầm cực sâu, output rất cao, dải mid mạnh.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eKhông phủ (Uncoated)\u003c\/strong\u003e — Tone nguyên bản.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSản xuất tại Mỹ\u003c\/strong\u003e — Kéo, quấn, kiểm tra tại New York.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eBao bì VCI chống ăn mòn\u003c\/strong\u003e — Túi nhả hơi chống oxy hóa, kèm mã QR Players Circle.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eÂm thanh và cảm giác chơi\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChất âm:\u003c\/strong\u003e Cực dày, ấm, đầy và có sức nặng lớn. Đây là một trong những tone dày nhất của dòng NYXL. Dây G quấn giữ tone liền mạch với dây trầm, cực hợp jazz tone đầy trên archtop. Dải mid mạnh NYXL cộng hưởng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eSustain:\u003c\/strong\u003e Rất dài, note ngân lâu và có \"thân\" nhờ cỡ dây nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eĐộ rõ hợp âm phức tạp:\u003c\/strong\u003e Xuất sắc — cỡ dây lớn giúp từng nốt trong hợp âm nhiều nốt tách bạch và có sức nặng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eOutput:\u003c\/strong\u003e Rất cao.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eGiữ tune:\u003c\/strong\u003e Ổn định nhờ NY Steel.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCảm giác tay:\u003c\/strong\u003e Rất chắc, đòi lực lớn. Đây là cỡ dây nặng dành cho người đã quen dây dày. Dây G quấn gần như không bend được. Hai dây cao .013 và .017 rất cứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý kỹ thuật:\u003c\/strong\u003e Chuyển sang NYXL1356W là thay đổi rất lớn. Cần chỉnh truss rod, cân intonation, gần như chắc chắn phải kiểm tra\/dũa rãnh lược đàn cho dây .056 và .046. Với đàn hollow body, chú ý lực căng lớn tác động lên mặt đàn — nên tham khảo thợ trước khi nâng lên cỡ 13.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNYXL1356W phù hợp với ai?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eRất phù hợp nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Chơi \u003cstrong\u003ejazz tone cực đầy\u003c\/strong\u003e trên đàn hollow body archtop lớn\n- Muốn tone dày, sustain và output tối đa\n- Chơi comping mạnh, hợp âm nhiều nốt cần sức nặng\n- Hạ tuning nửa cung hoặc một cung mà vẫn muốn tone dày\n- Đã quen chơi dây rất nặng\n- Cần độ tin cậy và giữ tune cao cấp\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNên cân nhắc mã khác nếu bạn:\u003c\/strong\u003e\n- Muốn cỡ 12 nhẹ tay hơn cho jazz → \u003cstrong\u003eNYXL1252W (12-52)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn bend dây G ở cỡ dày → \u003cstrong\u003eNYXL1254 (12-54)\u003c\/strong\u003e\n- Hạ tuning sâu (drop A, C chuẩn) là chính → \u003cstrong\u003eNYXL1260 (12-60)\u003c\/strong\u003e\n- Muốn tone jazz ấm nhất, không tiếng rít → \u003cstrong\u003eXL Chromes (flat wound)\u003c\/strong\u003e\n- Thấy cỡ 13 quá nặng tay → \u003cstrong\u003eNYXL1149 (11-49)\u003c\/strong\u003e hoặc \u003cstrong\u003eNYXL1252W (12-52)\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eSo sánh NYXL1356W với các mã cỡ dày\u003c\/h2\u003e\n\u003cdiv class=\"tnc-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"tnc-table\"\u003e\n\u003cthead\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eMã\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCỡ\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây G\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eDây E6\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐặc điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1252W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-52\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.052\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eJazz cỡ 12, nhẹ hơn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1254\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-54\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eThép trần .020\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.054\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eRock, bend dây G\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e13-56\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eQuấn .026\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003e.056\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eJazz tone cực dày\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1260\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e12-60\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eQuấn .024\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e.060\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eHạ tuning sâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eCách chọn:\u003c\/strong\u003e NYXL1356W cho tone dày nhất trong nhóm jazz dây G quấn. Nếu thấy nặng tay, lùi về NYXL1252W (cỡ 12). Nếu cần hạ tuning sâu chứ không phải jazz, chọn NYXL1260.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W cỡ bao nhiêu?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1356W là bộ dây cỡ 13-56, tức dây mảnh nhất (E1) dày 0.013 inch và dây dày nhất (E6) dày 0.056 inch. D'Addario gọi cỡ này là Medium Wound 3rd. Bộ đầy đủ gồm: .013, .017 (thép trần), .026, .036, .046, .056 (quấn).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChữ W trong NYXL1356W nghĩa là gì?\u003c\/strong\u003e\nW chỉ Wound 3rd — dây thứ ba (dây G) là dây quấn .026 thay vì thép trần. Cấu hình này cho tone mượt và cân đối, chuẩn mực trong dây jazz, và tiếp nối logic của các bộ jazz cỡ 12.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W hợp thể loại nào?\u003c\/strong\u003e\nChủ yếu jazz tone cực đầy trên đàn hollow body archtop, chơi hợp âm nặng và comping mạnh. Cũng phù hợp khi hạ tuning nửa cung hoặc một cung mà vẫn muốn tone dày. Đây là cỡ dây chuyên biệt, không đa dụng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W có bend được không?\u003c\/strong\u003e\nRất hạn chế. Dây G quấn .026 không bend được. Hai dây cao .013 và .017 rất cứng, bend cần lực rất lớn. Đây là cỡ dây cho tone dày và comping, không dành cho bend rộng.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eChuyển sang NYXL1356W có cần chỉnh đàn không?\u003c\/strong\u003e\nCó, đây là thay đổi rất lớn. Cần chỉnh truss rod, cân intonation, và gần như chắc chắn phải kiểm tra rãnh lược đàn cho dây .056. Với đàn hollow body, nên tham khảo thợ vì lực căng lớn tác động lên mặt đàn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W khác NYXL1252W thế nào?\u003c\/strong\u003e\nNYXL1356W (13-56) dày hơn NYXL1252W (12-52) một bậc ở mọi dây, dây G quấn .026 thay vì .024. Cho tone dày hơn, sustain lớn hơn, nhưng nặng tay hơn. Chọn NYXL1356W nếu muốn tone cực đầy; NYXL1252W nếu muốn jazz cỡ 12 dễ chơi hơn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eNYXL1356W sản xuất ở đâu?\u003c\/strong\u003e\nToàn bộ dây NYXL bao gồm cả thép NY Steel được sản xuất tại nhà máy độc quyền của D'Addario ở Farmingdale, New York, Hoa Kỳ.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCam kết tại Tân Nhạc Cụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTân Nhạc Cụ là đại lý chính hãng D'Addario tại Việt Nam. Toàn bộ sản phẩm:\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eChính hãng 100%\u003c\/strong\u003e, nhập khẩu trực tiếp, còn nguyên tem niêm phong của nhà sản xuất\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMới 100%\u003c\/strong\u003e, đóng gói trong túi VCI chống ăn mòn nguyên bản, kèm mã QR đăng ký Players Circle\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003cstrong\u003eKiểm tra hàng trước khi thanh toán\u003c\/strong\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTư vấn chọn cỡ dây miễn phí\u003c\/strong\u003e theo cây đàn, tuning và phong cách chơi của bạn\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHỗ trợ thay dây và setup đàn\u003c\/strong\u003e tại cửa hàng — đặc biệt cần thiết với cỡ dây rất nặng trên đàn hollow body\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"D'addario","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":49117017964795,"sku":"NYXL1356W","price":370000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0666\/9552\/8699\/files\/ds_nyxl1356w_detail1_transparent.webp?v=1785403486"}],"url":"https:\/\/tannhaccu.vn\/collections\/day-dan-guitar-daddario.oembed?page=6","provider":"TÂN NHẠC CỤ","version":"1.0","type":"link"}